Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Thương mại điện tử - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
ĐỀ ÁN  
MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC  
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
Ngành  
: Thương mại điện tử  
: 7340122  
Mã số  
Cơ sở đào tạo  
: Học viện nông nghiệp Việt Nam  
Trình độ đào tạo : Đại học  
Hà Nội, tháng 10/2019  
MỤC LỤC  
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO  
TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
1.1. SỰ CẦN THIẾT MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THƯƠNG  
MẠI ĐIỆN TỬ  
Học viện Nông nghiệp Việt Nam phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên  
cứu đa ngành với chất lượng hàng đầu trong nước, tiên tiến trong khu vực về nông  
nghiệp và phát triển nông thôn, phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới cơ bản và toàn  
diện giáo dục đại học Việt Nam. Là trường trọng điểm quốc gia, Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam không ngừng phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo, khoa học-  
công nghệ và phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện  
đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu, đẹp.  
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh (FABM) thành lập tháng 11/2007, thực hiện  
các nhiệm vụ: (i) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh  
vực Quản trị kinh doanh, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, và Quản lý  
và Phát triển du lịch, bao gồm trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ngắn hạn  
theo yêu cầu của xã hội; (ii) Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học  
về Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị tài chính, Kinh doanh nông nghiệp, Kế  
toán doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán, Quản lý và Phát triển du lịch, phục vụ công tác  
đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy; (iii) Cung cấp các dịch vụ tư vấn,  
chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Kinh doanh, Quản trị, Quản trị kinh  
doanh, Kế toán doanh nghiệp, và Du lịch theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi  
chính phủ, các tổ chức quốc tế, các địa phương và mọi thành phần kinh tế.  
Tầm nhìn của FABM hướng tới 2030 đó là phấn đấu trở thành một trong những  
đơn vị hàng đầu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu trong  
lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Vận dụng  
sáng tạo và linh hoạt chiến lược phát triển của Học viện, phát huy thế mạnh của Khoa,  
tranh thủ sự giúp đỡ của lãnh đạo Học viện, sự phối hợp và tư vấn của các ban, khoa  
và đơn vị bạn trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo và nghiên cứu  
hướng tới chuẩn quốc gia và khu vực, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, tổ chức  
sử dụng lao động và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực chuyên  
môn và đời sống vật chất tinh thần của giảng viên và viên chức trong Khoa.  
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hiện là một trong các khoa lớn trực thuộc  
Học viện cả về quy mô sinh viên và số lượng cán bộ giảng dạy. Đội ngũ giảng viên,  
cán bộ quản lý của khoa gồm 8 Phó giáo sư - tiến sĩ, 20 tiến sĩ được đào tạo ở các  
nước phát triển. Hiện nay, Khoa đang đảm nhận 05 ngành đào tạo đại học gồm: Quản  
trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến (giảng dạy bằng tiếng Anh),  
Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán bao gồm cả Kế toán định hướng ứng dụng (POHE),  
và Quản lý và Phát triển du lịch. Trong đó có ngành Kế toán với 2 chuyên ngành Kế  
toán doanh nghiệp và Kế toán-kiểm toán. Ngành Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên  
1
   
ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing và Quản trị tài chính. Khoa có 03  
chuyên ngành đào tạo thạc sĩ là Quản trị kinh doanh, Kế toán, và Quản lý và Phát triển  
du lịch; 01 ngành Tiến sĩ Quản trị kinh doanh. Hàng năm, số lượng sinh viên nhập học  
của Khoa khoảng 500-900 sinh viên chính quy, 70-160 học viên cao học. Sinh viên ra  
trường 85% tìm được việc làm sau 6 tháng. Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thực hành,  
thư viện, giáo trình: Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của Khoa ngoài hệ thống giảng  
đường, thư viện, phương tiện hỗ trợ đào tạo của Học viện, Khoa còn có hệ thống thư  
viện chuyên ngành với nhiều đầu sách tham khảo chuyên sâu trong các lĩnh vực đào  
tạo; có phòng hội thảo, seminar; phòng thực hành máy tính, máy chiếu; và các phương  
tiện khác phục vụ đào tạo chuyên ngành.  
Trong 5 năm trở lại đây khoa thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, tỉnh và hợp  
tác nghiên cứu với cơ quan nghiên cứu nước ngoài, bao gồm 9 đề tài cấp bộ, 6 đề tài  
cấp tỉnh, 5 đề tài song phương và hàng năm có từ 5-10 đề tài cấp Học viện. Kết quả  
thực hiện các đề tài tốt, đủ sản phẩm, đảm bảo đúng tiến độ, chi tiêu đúng qui định,  
nghiệm thu đề đạt từ khá trở lên, kết quả đề tài được đăng trên các tạp chí có uy tín  
trong nước và trên thế giới. Số lượng khá lớn bài báo khoa học được công bố tại các  
tạp chí uy tín trong và ngoài nước trong 6 năm (2012- 2016) là 150 bài báo, bình quân  
có 25 bài mỗi năm. Hợp tác nghiên cứu với nước ngoài tiêu biểu như Chương trình  
vùng cao (Upland program), dự án Việt Bỉ, dự án SPF (Quỹ Hòa Bình Nhật Bản) tập  
trung viết các tình huống phục vụ giảng dạy thạc sỹ Quản trị kinh doanh trong Khoa.  
Dự án Nghiên cứu tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam do bộ Nông nghiệp Đức tài trợ…  
Để phục vụ tốt cho giảng dạy và nghiên cứu, Khoa đã và đang mở rộng hệ thống liên  
kết với các trường đại học, viện nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới, như Nhật Bản,  
Đức, Trung Quốc, Thái Lan, Úc, Tây Ban Nha, Bỉ, Đài Loan…; hợp tác với các tổ  
chức quốc tế như Chương trình Phát triển của liên hiệp quốc (UNDP), Ngân hàng thế  
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ quốc tế về phát triển nông  
nghiệp (IFAD), SEARCA, JICA, GTZ, UNDP, Ford Foundation, AIDA, SPF...  
1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƯƠNG TRÌNH  
1) Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật Giáo dục đại học sửa  
đổi, bổ sung ngày 19 tháng 11 năm 2018;  
2) Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện  
giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010;  
3) Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng  
Chính phủ ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;  
4) Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp  
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định  
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế được hội nghị trung ương 8 (Khóa XI)  
thông qua ngày 4/11/2013;  
2
 
5) Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 2006-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;  
6) Quy chế đào tạo sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;  
7) Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/09/2017 về việc Ban hành Quy định  
điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi  
quyết đinh mở ngành đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;  
8) Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về  
Ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người  
học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và  
quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,  
tiến sĩ;  
9) Chiến lược phát triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn  
năm 2050 được ban hành theo Quyết định số 4177/QĐ-HVn ngày 24 tháng 12 năm  
2015 của Hội đồng Học viện;  
10) Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ –HVN ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Giám  
đốc Học viện Nông nghiệp Viện Nam (Học viện) về việc ban hành Quy định dạy và  
học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 2790/QĐ-  
HVN ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về  
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính  
quy theo hệ thống tín chỉ;  
11) Quyết định số 3563/QĐ-HVN ngày 12/11/2015 về việc ban hành Quy chế tổ  
chức và hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
12) Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày 31/12/2015 của Giám đốc Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam về mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo  
13) Căn cứ vào chiến lược phát triển của Học viện và của Khoa  
Chiến lược phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành  
trường đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nước.  
Chiến lược phát triển chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Khoa Kế  
toán và Quản trị kinh doanh đến năm 2025 dựa trên chiến lược của Học viện về nâng  
cao chất lượng đào tạo thông qua mở một số các chương trình đào tạo tiên tiến/chất  
lượng cao và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.  
1.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ NGUỒN  
NHÂN LỰC NGÀNH  
Nhu cầu phát triển ngành Thương mại điện tử  
Cùng với sự phát triển như vũ bão của internet, thương mại điện tử ngày nay  
không còn xa lạ nữa. Nhận định từ các chuyên gia trong và ngoài ngành rằng “Thương  
mại điện tử Việt Nam như một con sư tử đang ngủ yên chưa được đánh thức”. Thực tế  
3
 
tiềm năng này không chỉ dừng lại ở ý nghĩa đối với khách hàng, doanh nghiệp mà nó  
bao gồm cả sự đảm bảo về cơ hội việc làm cho xã hội.  
Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), Việt Nam  
được đánh giá là một trong những quốc gia có mức tăng trưởng thương mại điện tử  
nhanh nhất thế giới, với tốc độ 25-30% mỗi năm, gấp 2,5 lần so với Nhật Bản. Số liệu  
doanh thu bán lẻ từ lĩnh vực thương mại điện tử trong năm 2018 đạt từ 8,5 đến 9 tỉ đô  
la Mỹ, tăng so với mức dự báo 7 tỉ đô la trước đây. Bên cạnh đó, theo dự báo của  
Google và Temasek, nền kinh tế Internet Đông Nam Á có thể vượt mốc 240 tỷ USD  
và nền kinh tế Internet tại Việt Nam cũng sẽ đạt vào con số trên 33 tỷ USD vào năm  
2025, đây được coi là điểm sáng trong phát triển thương mại điện tử Việt Nam để thúc  
đẩy phát triển kinh tế số. Qua đó có thể thấy dư địa từ ngành này còn rất lớn so với thị  
trường bán lẻ hiện nay. Đây cũng là tiền đề để phát triển thương mại điện tử xuyên  
biên giới, bởi có đến 33% số người mua hàng trực tuyến đã từng mua một mặt hàng  
nào đó từ nước ngoài.  
Ngành thương mại điện tử Việt Nam đang có mức tăng trưởng cao và số lượng  
doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này ngày càng nhiều. Cụ thể, đó là sự ra đời của  
hàng loạt trang web thương mại điện tử mới; các quỹ đầu tư, các tập đoàn thương mại  
điện tử nước ngoài đẩy mạnh mua cổ phần, bỏ tiền đầu tư vào các sàn, các trang web  
thương mại điện tử trong nước. Thị trường thương mại điện tử đang ngày càng trở nên  
nhộn nhịp hơn khi có nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường, cạnh tranh với  
các sàn thương mại điện tử đã hoạt động nhiều năm. Với sự phát triển toàn diện hạ  
tầng viễn thông 3G, 4G, sắp tới là 5G và các thiết bị di động, và sự tăng trưởng của  
dịch vụ ngân hàng điện tử cùng công nghệ tài chính (fintech), xu hướng thương mại  
điện tử trên nền tảng số, nền tảng di động là điều tất yếu.  
Tốc độ phát triển nhanh của ngành thương mại điện tử kéo theo nhu cầu nguồn  
nhân lực ngày càng cao. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang cần  
nguồn lao động có trình độ về công nghệ thông tin và thương mại điện tử, bởi kinh  
doanh trên mạng xã hội và sàn giao dịch thương mại điện tử đang đem lại hiệu quả  
kinh tế cao. Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương, căn cứ kết  
quả khảo sát hàng năm đối với một bộ phận ứng dụng thường xuyên thương mại điện  
tử, có hơn 80% doanh nghiệp tham gia khảo sát (tương đương hơn 1.000 doanh  
nghiệp) cho thấy, nhu cầu nhân lực thương mại điện tử được đào tạo là rất cần thiết đối  
với chính doanh nghiệp đó. Trong giai đoạn tới, nhu cầu này sẽ tăng lên rất nhiều khi  
Việt Nam trở thành quốc gia có hàm lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt  
động quản lý, sản xuất kinh doanh lớn, do đó việc tiến hành trao đổi thương mại qua  
mạng sẽ ngày càng phổ biến hơn.  
Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử, thực tế nguồn nhân lực  
ngành thương mại điện tử cần có kiến thức rộng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, công  
nghệ thông tin, quản trị và ngoại ngữ nên đòi hỏi thời gian đào tạo dài, các lớp ngắn  
4
hạn và dạy nghề chỉ giải quyết tạm thời trong thời điểm thiếu nhân lực. Do vậy, đào  
tạo chính quy dài hạn tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trở thành “cứu cánh”  
cho nhân lực của thương mại điện tử.  
Số liệu thống kê của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công thương  
cho thấy, trong giai đoạn 2005-2015, các trường đại học và cao đẳng đào tạo có  
chuyên ngành đào tạo thương mại điện tử đã được bổ sung và nâng lên trên 90 trường.  
Năm 2017, một số trường tiếp tục mở rộng lĩnh vực đào tạo thương mại điện tử, nâng  
số trường đào tạo ngành thương mại điện tử lên khoảng 110 trường… Hiện nay, nhiều  
doanh nghiệp đã chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng và trung cấp để  
đào tạo và tuyển dụng lao động theo yêu cầu, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sinh  
viên/người lao động có việc làm ổn định, có cơ hội phát triển nghề nghiệp. Không chỉ  
đối với doanh nghiệp mà tại một số cơ sở đào tạo cũng đã có những "hợp đồng tay ba"  
giữa nhà trường - học viên – doanh nghiệp bảo đảm đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp  
và học viên ra trường có ngay việc làm với mức lương ổn định.  
Kết quả khảo sát nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ đại học ngành Thương mại  
điện tử  
Để có căn cứ xây dựng Chương trình đào tạo: phương pháp học, khối năng lực,  
khối kiến thức của người được đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội, đề án tiến hành  
khảo sát nhu cầu và đánh giá của các bên liên quan như một dẫn chứng thuyết phục  
cho việc mở ngành đào tạo Thương mại Điện tử, do Khoa Kế toán & QTKD phụ trách  
thực hiện. Cụ thể, đề án đã tiến hành điều tra nhu cầu đào tạo Thương mại điện tử của  
30 giảng viên, 30 nhà khoa học, 30 nhà tuyển dụng tiềm năng có kinh nghiệm trong  
ngành Thương mại Điện tử và 165 người học tiềm năng chương trình Thương mại  
Điện tử trong thời gian 1/8/2019 đến ngày 26/10/2019. Mục tiêu của việc điều tra là  
xác định nhu cầu của thị trường lao động đối với các Cử nhân ngành Thương mại Điện  
tử, xác định được đơn vị, cơ quan, lĩnh vực, nơi làm việc và vị trí công tác tiềm năng  
của Thương mại Điện tử.  
a/ Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Thương mại điện tử  
“Thương mại điện tử là cách duy nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các  
nền kinh tế vừa và nhỏ, cũng như đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và đẩy nhanh tốc  
độ tham gia thị trường chung” là nhận định của phần lớn các chuyên gia trong mẫu  
khảo sát khi đánh giá vai trò của Thương mại điện tử hiện nay. Thực tiễn Thương mại  
điện tử Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, nhất là 3 năm trở lại đây,  
với mức tăng trưởng hàng năm khoảng 25%, thuộc top tăng trưởng lớn nhất trên thế  
giới. Dự báo đến năm 2020, thương mại điện tử Việt Nam sẽ đạt khoảng 10 tỷ USD  
(Hoàng Thị Thúy, 2019).  
5
Trí ch Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát  
triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá:  
1- ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển  
kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các  
nước đi trước.  
2- Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công  
nghệ thông tin để phát triển.  
3- Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, phải tạo điều kiện thuận lợi  
cho quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đảm bảo được tốc độ và chất lượng cao,  
giá cước rẻ.  
4- Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối  
với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.  
5- Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là phát  
triển công nghiệp phần mềm.  
Thống kê của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), năm 2017, có  
hơn 210 website có nội dung liên quan đến thương mại điện tử được thành lập với  
doanh thu thương mại điện tử bán lẻ đạt hơn 2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng 20%. Từ  
nền móng đó, thương mại điện tử được xem là ngành nghề sẽ “bùng nổ” trong thời  
gian tới bởi đặc thù năng động, sáng tạo gắn liền với giới trẻ.  
Theo kết quả điều tra đối với các nhà tuyển dụng thì có tới 97% số người được  
hỏi cho rằng cần có chương trình đào tạo về thương mại điện tử. Như vậy, nếu mỗi  
doanh nghiệp cần ít nhất 1 kỹ thuật viên Thương mại điện tử (theo Kế hoạch tổng thể  
phát triển Thương mại điện tử và chủ trương phát triển Thương mại điện tử của Chỉ thị  
58-CT/TW) 80% doanh nghiệp cần có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên  
thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp thì sẽ có tới hàng trăm  
nghìn người học tham gia trong thời gian tới (tính đến thời điểm 01/7/2018, cả nước có  
702.710 doanh nghiệp đang hoạt động). Điều này cho thấy tính cấp thiết trong việc xây  
dựng chương trình đào tạo này phục vụ nhu cầu xã hội.  
Nhà tuyển dụng  
3%  
20%  
27%  
47%  
Không cần thiết  
Cần thiết nhiều  
Cần thiết  
Cần thiết rất nhiều  
Biểu đồ 2: Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Thương mại điện tử  
6
b/ Thực trạng chất lượng nhân lực trong lĩnh vực Thương mại điện tử và nhu cầu  
đào tạo  
Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Thương mại  
điện tử được thể hiện qua kết quả được trình bày trên Biểu đồ 1.  
120%  
100%  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
Nhà tuyển dụng  
Giảng viên  
Nhà khoa học  
Người học tiềm  
năng  
Chưa tốt  
Bình thường  
Tốt  
Rất tốt  
Biểu đồ 1: Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực  
Thương mại điện tử  
Như vậy, chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Thương mại điện tử  
hiện nay được đánh giá chủ yếu ở mức bình thường và chưa tốt. Mức độ này là thể  
hiện chất lượng nhân lực trong lĩnh vực này cần được cải thiện và bổ sung thêm nhiều  
kiến thức và kỹ năng cần có theo đặc thù của công việc.  
Số liệu này cũng hoàn toàn tương thích với kết quả khảo sát của Hiệp hội  
Thương Mại Điện tử Việt Nam (VECOM) năm 2017 trên 4.147 doanh nghiệp trên cả  
từ tháng 9 tới tháng 11 năm 2017. Hiệp hội này cho biết, tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó  
khăn trong việc tuyển dụng lao động có kỹ năng về công nghệ thông tin và thương mại  
điện tử có xu hướng tăng lên, từ 2015 đến 2017, cụ thể năm 2015 có 24% doanh  
nghiệp gặp khó khăn, năm 2016 có 29% và năm 2017 có tới 31% doanh nghiệp gặp  
khó khăn trong vấn đề tuyển dụng. Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch  
thương mại điện tử đang là nhu cầu lớn nhất đối với các doanh nghiệp, 46% doanh  
nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng này.  
c/ Loại hình, lĩnh vực của cử nhân ngành Thương mại điện tử  
Kết quả khảo sát các bên liên quan cho thấy, vị trí công việc người được đào tạo  
có thể đảm nhận khá phong phú, đa dạng. Các lĩnh vực làm việc có tiềm năng lớn như  
ngân hàng, siêu thị bán lẻ và công ty quảng cáo, sự kiện nghệ thuật với gần 100%  
người được hỏi đồng ý; tiếp đến là các lĩnh vực về thời trang, mỹ phẩm, trung tâm  
7
thương mại, du lịch, lữ hành, sản xuất và chế biến thực phẩm hoặc thiết bị công nghệ  
với tỷ lệ trên 70% người được phỏng vấn đồng ý.  
Khác (ghi rõ)  
Cơ quan quản lý địa phương  
Bảo tàng  
77%  
5%  
12%  
Ngân hàng  
100%  
92%  
Công ty Bảo hiểm  
Công ty kinh doanh thiết bị y tế  
Công ty thương mại du lịch  
Công ty quảng cáo, sự kiện  
Công ty KD thời trang  
Công ty KD Mỹ phẩm  
26%  
74%  
100%  
98%  
97%  
Công ty KD thực phẩm  
Công ty SX chế biến thực phẩm  
Công ty sản xuất phần mềm và TBCN  
Siêu thị bán lẻ  
83%  
76%  
73%  
100%  
Trường học  
21%  
Bệnh viện  
32%  
38%  
Trung tâm thương mại địa phương  
Công ty vận chuyển hàng hải  
Điều hành công ty NN  
Tổ chức phi chính phủ  
Công ty sản xuất điện tử  
Công ty lữ hành  
80%  
9%  
6%  
51%  
73%  
200  
0
50  
100  
150  
250  
300  
Biểu đồ 3: Lĩnh vực người được đào tạo về Thương mại điện tử có thể làm  
Trong đó, loại hình doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng người được đào tạo về  
thương mại điện tử lớn thuộc về nhóm công ty vừa và nhỏ, với loại hình phổ biến là  
công ty TNHH và công ty cổ phần. Kết quả khảo dát này đồng thuận với kết quả khảo  
sát của VECOM đã thực hiện trong năm 2017, tại 4.147 doanh nghiệp trên cả nước.  
Trong đó nhóm công ty TNHH có tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát lớn nhất  
(chiếm 50%), tiếp đến là nhóm công ty cổ phần (29%), nhóm doanh nghiệp tư nhân  
chiếm 11%. Trong đó nhóm doanh nghiệp lớn chiếm 10% tổng số doanh nghiệp tham  
gia khảo sát, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn bán lẻ chiếm tỷ lệ lớn  
nhất trong cuộc khảo sát (24%), tiếp đó là nhóm doanh nghiệp trong lĩnh vực công  
nghiệp chế biến, chế tạo (19%) và nhóm doanh nghiệp xây dựng (18%).  
8
Nguồn: VECOM, 2017  
Biểu đồ 4 : Loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về Thương mại điện tử  
d/ Vị trí công việc cần cử nhân về Thương mại điện tử  
Số liệu khảo sát từ các bên liên quan cho thấy vị trí công việc mà cử nhân ngành  
Thương mại điện tử có thể đảm nhiệm trong các đơn vị rất đa dạng và ở nhiều lĩnh vực  
khác nhau. Trong đó, chuyên viên thương mại điện tử và chuyên viên kinh doanh trực  
tuyến có cơ hội rất lớn trên 90%, tiếp đó là chuyên viên tư vấn phát triển hệ thống  
thương mại điện tử (với tỷ lệ 82%) và chuyên viên chiến lược quản trị doanh nghiệp  
thương mại điện tử với 77%.  
300  
250  
200  
150  
100  
50  
120%  
100%  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
246  
234  
96%  
92%  
210  
196  
82%  
185  
77%  
73%  
102  
40%  
79  
31%  
53  
42  
21%  
24  
16%  
9%  
0
Nhà quản Nhà quản Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Cán bộ Chuyên Chuyên  
lý tại các  
cô ng ty  
cung cấp  
giải pháp  
về  
thương  
mại điện  
tử  
viên tư viên tư viên xâ y  
viên giảng dạy viên tư viên phá t  
lý phát  
triển phần  
mềm,  
viên kinh  
doanh  
trực tuyến  
vấn chiến vấn phát dựng và Thương nghiên vấn thiết triển hệ  
lược  
triển hệ bảo trì mại điện cứu và kế các  
thống  
ứng dụng giải pháp thô ng tin,  
Thương về mạng quản trị  
Quản trị thống các dự án  
tử  
thiết kế  
doanh  
nghiệp  
thương  
mại điện  
tử  
TMĐT Thương  
website,  
gia công  
phần mềm  
mại điện  
tử  
mại điện  
tử  
cơ sở dữ  
liệu  
số lượng  
Tỷ lệ  
9
Biểu đồ 4: Vị trí công việc cử nhân thương mại điện tử có thể làm  
e/ Các năng lực chung cần thiết cho một cử nhân Thương mại điện tử  
Kết quả khảo sát cũng cho thấy rằng điều quan trọng nhất mà các cử nhân  
Thương mại điện tử cần trang bị là khả năng tiếp nhận và lắng nghe các phản hồi,  
thông tin từ khác hàng đối tác của mình, đặc biệt là khả năng kiềm chế, lắng nghe  
những thông tin bất lợi. Ngoài ra, khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và làm việc  
nhóm cũng là những năng lực rất cần đối với các cử nhân Thương mại điện tử. Những  
kết quả này là nền tảng quan trọng để phát triển chuẩn đầu ra (kết quả học tập mong  
đợi) cho chương trình đào tạo về Thương mại điện tử và phát triển các học phần của  
chương trình.  
300  
250  
200  
150  
100  
50  
120%  
100%  
80%  
96%  
82%  
78%  
76%  
70%  
65%  
60%  
60%  
53%  
43%  
40%  
20%  
0%  
34%  
20%  
19%  
17%  
17%  
15%  
0
Số lượng  
tỷ lệ  
Biểu đồ 5: Các năng lực chung cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử  
f/ Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử  
Các năng lực cụ thể mà các cử nhân Thương mại điện tử cần đạt được khá đa  
dạng, quan trọng nhất là Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch thương mại điện  
tử với 48% số người hỏi đồng ý. Bên cạnh đó là Kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng  
dụng thương mại điện tử: 47% ; Kỹ năng cài đặt chế độ, ứng dụng, khắc phục sự cố  
thông thƣờng của máy vi tính: 42% ; Kỹ năng xây dựng kế hoạch, triển khai dự án  
thương mại điện tử: 41% ; Kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu: 38% ; Kỹ năng tiếp thị trực  
tuyến: 47% ; Kỹ năng triển khai thanh toán trực tuyến: 32%  
10  
Kỹ năng triển khai thanh toán trực tuyến:  
Kỹ năng tiếp thị trực tuyến  
Kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu  
Kỹ năng xây dựng kế hoạch, triển khai dự án TMĐT  
Kỹ năng cài đặt chế độ, ứng dụng, khắc phục sự cố  
thông thường của máy vi tính  
Kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng dụng TMĐT  
Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch  
thương mại điện tử  
0
20  
40  
60  
80  
100  
120  
140  
tỷ lệ  
Số lượng  
Biểu đồ 6: Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử.  
g/ Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Thương mại điện tử  
Để đạt được kỳ vọng theo mục tiêu của chương trình đào tạo thì không thể  
không đề cập tới phương pháp đào tạo, bởi phương pháp đào tạo có tác động trực tiếp  
tới chất lượng đào tạo của chương trình. Một chương trình có phương pháp phù hợp sẽ  
tối đa hóa được tất cả các mục tiêu đề ra. Đó cũng là lý do mà báo cáo này đề cập đến  
phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành thương mại điện tử.  
250  
200  
150  
100  
50  
90%  
80%  
70%  
60%  
50%  
40%  
30%  
20%  
10%  
0%  
82%  
75%  
73%  
70%  
64%  
38%  
0
Công cụ đa Thực tập Nghiên cứu Thực hành  
phương tiện  
Lý thuyết Lý thuyết kết  
thực tế  
tình huống  
hợp thực  
hành  
Số lượng  
tỷ lệ  
Biểu đồ 7: Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Thương mại điện tử  
Số liệu khảo sát từ các bên: tuyển dụng, người dạy và người học tiềm năng  
trong báo cáo này cho thấy 82% đối tượng khảo sát mong muốn áp dụng phương pháp  
giảng dạy thông qua tiếp cận làm thực tập nghề tại các đơn vị thực tế, 75% cho rằng  
việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ cho hiệu quả cao, 73% và 70% đối tượng  
khảo sát đồng ý với việc áp dụng đa phương tiện và trải nghiệm sẽ đạt kết quả như kỳ  
11  
vọng, chỉ có 38% người hỏi cho rằng lý thuyết là phương pháp ưu việt cho đào tạo cử  
nhân ngành thương mại điện tử. Kết quả này rất quan trọng cho việc phát triển phương  
pháp đào tạo khi phát triển chương trình đào tạo Thương mại điện tử. Chương trình  
đào tạo cần được bổ sung thêm các học phần thực tế để tăng cường khả năng thực  
hành cho sinh viên.  
h/ Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất  
Để đạt được năng lực chủ yếu trên, người trả lời đề xuất các khối kiến thức  
chính trong chương trình đào tạo là quản trị thương hiệu, bảo mật thương mại điện tử,  
marketing điện tử, quản trị quan hệ khách hàng. Đây là gợi ý quan trọng, làm nền tảng  
để chọn các học phần trong chương trình đào tạo.  
Quản trị nhân lực  
Kế toán trong đơn vị hoạt động…  
Thị trường giá cả  
Phân tích thiết kế hệ thống  
Quản trị thương hiệu  
Đầu tư quốc tế  
Hội nhập kinh tế quốc tế  
Kinh tế quốc tế  
Tài chính quốc tế  
Quản trị chiến lược toàn cầu  
Quản trị đa văn hóa  
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
Marketing quốc tế  
Quản trị nguồn nhân lực  
Quản trị cung ứng  
Quản trị tác nghiệp TMĐT  
Marketing điện tử  
Bảo mật thương mại điện tử  
Thanh toán điện tử  
Quản trị chiến lược  
Tài chính quốc tế  
Quản trị rủi ro  
Quản trị bán hàng  
Nghiên cứu thị trường  
Hành vi người tiêu dùng  
Quản trị quan hệ khách hàng  
Phát triển ứng dụng TMĐT  
Dịch vụ mạng Internet  
Luật thương mại điện tử  
Digital Marketing  
Công nghệ TMĐT  
Thương mại điện tử căn bản  
Quản trị dự án TMĐT  
0
50  
100  
150  
200  
250  
300  
tỷ lệ  
Số lượng  
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất  
i/ Nhu cầu và khả năng tiếp nhận sinh viên thực tập  
12  
Có trên 80% nhà tuyển dụng trong mẫu khảo sát trả lời là sẵn sàng tiếp nhận  
sinh viên đến thực tập, thực hành trong đơn vị/công ty của họ. Kết quả này rất quan  
trọng đối với nhóm phát triển chương trình đào tạo để có thể xem xét học phần thực tế  
trong chương trình đào tạo như thực tập nghề nghiệp hoặc các chuyến đi thực địa. Việc  
có cơ hội thực tập nhằm mục đích phát triển khả năng làm việc của sinh viên sau khi ra  
trường. Có 30% số người được hỏi cho biết họ có thể nhận sinh viên thực tập để thực  
tập, đào tạo để tìm kiếm nhân viên giỏi. Đặc biệt đối với các công ty TNHH về lĩnh  
vực quảng cáo, dịch vụ và sự kiện, họ sẵn sàng tiếp nhận những sinh viên chuẩn bị tốt  
nghiệp có tinh thần hiếu học và biết lắng nghe để trở thành những công tác viên. Theo  
họ, thời gian thực tập nghề tối thiểu từ 3 tuần trở lên, và trong quá trình học của cử  
nhân thương mại điện tử nên được thiết kế ít nhất từ 1 đến 3 lần được thực tập và rèn  
luyện nghề để tăng cơ hội cọ sát với thực tế và người học có thể làm được việc ngay  
khi tốt nghiệp.  
13  
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO  
KHOA KẾ TOÁN & QTKD HỌC VIỆN  
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA  
Về lực lượng cán bộ hiện tại, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là khoa lớn  
của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về quy mô sinh viên và đội ngũ cán bộ giảng dạy  
có chất lượng. Hiện nay Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh có 66 giảng viên, trong  
đó 8 Phó giáo sư - Tiến sỹ, 20 tiến sỹ, 16 giảng viên đang học tiến sỹ. Đáng chú ý là  
nhiều giảng viên được đào trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ ở các nước có nền giáo dục tiên  
tiến, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của Khoa. Các Tiến sỹ, Thạc sỹ  
được đào tạo trong nước đều là những giảng viên đã có kinh nghiệm trong giảng dạy  
và nghiên cứu. Vì vậy, đội ngũ giảng viên của Khoa hoàn toàn có thể đảm nhận giảng  
dạy chương trình cử nhân Thương mại điện tử.  
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện Nông  
nghiệp Việt Nam (theo Quyết định 340/QĐ-HVN, Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày  
31/12/2015 của Giám đốc Học viện) về đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu  
của chuyên ngành đào tạo thì hiện nay Khoa có đủ số cán bộ cơ hữu đáp ứng được yêu  
cầu đào tạo, cụ thể:  
- Có 10 giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ và có 01 tiến sĩ ngành gần với  
ngành Thương mại điện tử. Đặc biệt có 3 giảng viên có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ Thương  
mại như TS Phí Thị Diễm Hồng, Th.S Trần Nguyễn Thị Yến và Th.S Nguyễn Thị Kim  
Oanh. Các giảng viên đều có kinh nghiệm giảng dạy trình độ đại học trên 05 năm và  
có nhiều công trình khoa học thuộc lĩnh vực ngành Thương mại điện tử đã công bố  
trong 05 năm tính đến tháng 10/2018.  
- Các giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu của khoa có hàng trăm công trình  
được công bố trên các tạp chí có phản biện độc lập, có uy tín trong và ngoài nước.  
Trong vòng 3 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm có 25 công trình nghiên cứu được  
công bố.  
- Khoa có nhiều kinh nghiệm và có khả năng xây dựng chương trình và tổ chức  
thực hiện chương trình đào tạo, như chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ Quản trị kinh  
doanh; chương trình đào tạo bậc đại học, gồm 6 chương trình đào tạo với 9 chuyên  
ngành khác nhau. Ngoài ra, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hợp tác với Khoa  
Công nghệ Thực phẩm của Học viện xây dựng và thực hiện đào tạo chương trình cử  
nhân Công nghệ và Kinh doanh thực phẩm từ năm 2018. Các giảng viên của Khoa Kế  
toán và Quản trị kinh doanh có nhiều kinh nghiệm trong việc hướng dẫn sinh viên thực  
tập tốt nghiệp đại học và cao học có liên quan đến ngành Thương mại điện tử như TS  
Phí Thị Diễm Hồng, TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, Th.S Trần Nguyễn Thị Yến, ThS.  
Đặng Thị Kim Hoa.  
14  
   
Một phần không thể thiếu trong lĩnh vực đào tạo Thương mại điện tử là Khoa  
học máy tính và công nghệ thông tin. Việc phối hợp với Khoa Công nghệ thông tin của  
Học viện trong xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo làm củng cố và tăng thêm  
năng lực đào tạo trong lĩnh vực này. Khoa Công nghệ thông tin được thành lập từ  
10/10/2005. Tính đến tháng 07/2019, Số cán bộ giảng dạy và phục vụ là 63 người,  
trong đó có 02 Phó giáo sư - Tiến sỹ; 14 tiến sỹ; số cán bộ đang làm nghiên cứu sinh là  
3, số giảng viên có trình độ thạc sỹ là 37, còn lại là thạc sĩ, số kỹ thuật viên có trình độ  
kỹ sư và cao đẳng là 05 hiện đang phụ trách các phòng thí nghiệm, phòng máy tính  
của khoa. Phần lớn cán bộ giảng dạy được đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ ở nước ngoài, có  
thể đảm nhiệm được hơn 100% chương trình giảng dạy của ngành công nghệ thông  
tin. Bên cạnh việc đào tạo ngành Công nghệ thông tin bậc đại học từ năm học 2014-  
2015, Khoa Công nghệ thông tin bắt đầu đào tạo ngành công nghệ thông tin cho trình  
độ Thạc sĩ. Ngành Công nghệ thông tin bậc đại học của Khoa hiện tại gồm 6 chuyên  
ngành theo hướng tiêu chuẩn, bao gồm Tin học, Quản lý thông tin, Công nghệ thông  
tin, Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, và An toàn thông tin. Thêm vào đó,  
việc đào tạo còn được mở rộng cho 03 chuyên ngành theo định hướng nghề nghiệp, đó  
là Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính & Web, và Toán tin ứng dụng. Tính đến hết  
năm học 2018-2019 Khoa Công nghệ thông tin đã có hơn 1000 cử nhân đã tốt nghiệp  
ngành công nghệ thông tin. Sinh viên của Khoa sau 3 tháng khi ra trường có cơ hội  
nhận được việc làm trên 80%. Trong đó có rất nhiều sinh viên đang làm việc tại các  
Công ty lớn như Công ty Hệ thống Thông tin FPT, Công ty phần mềm DTSoft, Công  
ty TNHH GnG Blockchain Camp, Công ty TNHH Harvey Nash Việt Nam, Tập đoàn  
Novaon. Cán bộ giảng viên khoa Công nghệ thông tin đã công bố nhiều công trình về  
công nghệ thông tin và một số công trình có liên quan đến các lĩnh vực nền tảng thuộc  
Thương mại điện tử.  
Bảng 1 trình bày các thành tích khoa học của đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia  
đào tạo đại học ngành Thương mại điện tử.  
Bảng 1: Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia đào tạo đại học  
ngành Thương mại điện tử  
Học vị,  
năm tốt chuyên  
nghiệp,  
nước  
cấp  
Ngành/  
Năm  
tham  
gia  
đào  
tạo  
Học  
hàm  
năm  
Họ và  
tên  
ngành  
đại học,  
thạc sĩ,  
tiến sĩ  
Thành tích khoa học  
(Số lượng đề tài, các bài báo)  
TT  
phong  
bằng  
ĐH  
Các cán bộ cơ hữu ngành đúng/ngành gần  
1
Phí Thị  
Diễm  
Hồng  
Tiến sĩ  
2017  
Nhật  
Thương  
mại  
2009  
- Công bố 20 bài báo trong nước  
và quốc tế; tham gia viết 3 giáo  
trình; chủ nhiệm 2 đề tài cấp  
15  
Bản  
trường; tham gia 01 đề tài cấp  
trường; tham gia 01 đề tài cấp  
tỉnh; 01 đề tài cấp bộ ; 02 đề tài  
hợp tác;  
- Đang đồng hướng dẫn: 02 học  
viên.  
- Đã tham gia 02 dự án nước  
ngoài  
2
Nguyễn  
Thị Kim  
Oanh  
2013  
- Cử nhân ngành quản trị kinh  
doanh, chuyên ngành quản lý  
khách sạn du lịch  
1. TS,  
Nhật Bản, bền vững  
30/6/2020 (Marketing  
1. Sinh thái  
nông sản  
thực phẩm)  
- Có bằng thạc sĩ Thương mại do  
Trường đại học Thương mại cấp  
- Tên đề tài luận án bảo vệ lấy  
học vị thạc sĩ: “Phát triển mạng  
phân phối bán lẻ hiện đại trên  
địa bàn tỉnh Bắc Ninh/ trong đó  
có nội dung về thương mại điện  
tử”  
2. Thạc  
sĩ:  
2. Thạc  
Thương  
sĩ:  
Thương  
mại  
mại  
- Công bố 4 bài báo trên các tạp  
chí chuyên ngành  
- Chủ nhiệm và tham gia 7 đề tài  
nghiên cứu các cấp  
3
Trần  
Nguyễn  
Thị Yến  
Thạc sĩ  
2012  
Học  
Viện Tài mại quốc  
chính,  
Việt  
Tài chính 2007  
và  
thương  
- Cử nhân kế toán chuyên ngành  
kế toán doanh nghiệp  
- Tốt nghiệp sau đại học bậc cao  
học chuyên ngành Tài chính và  
Thương mại quốc tế  
- Công bố 7 bài báo chuyên  
ngành trên các tạp chí chuyên  
ngành, trong đó có một bài báo  
có liên quan thương mại điện tử  
- Chủ trì và tham gia 10 đề tài  
nghiên cứu các cấp  
tế  
Nam  
- Tham gia viết 1 cuốn sách  
4
Nguyễn  
Anh Trụ  
Tiến sĩ  
2019 Úc  
Quản trị  
2001  
- Cử nhân ngành Kinh tế nông  
nghiệp, Trường Đại học Nông  
nghiệp  
- Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kinh  
tế nông nghiệp, Đại học Tổng hợp  
Los Banos, Philippines  
- Tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Quản  
trị, Đại học Newcastle, Úc  
16  
- Tác giả và đồng tác giả của 26  
bài báo khoa học, trong đó có 25  
bài báo tiếng Anh, có 07 bài báo  
về thương mại ở Việt Nam và các  
nước trong khu vực châu Á - Thái  
Bình Dương  
- Tham gia 02 đề tài cấp Bộ;  
- Tham gia biên soạn 02 cuốn sách  
5
Đoàn Thị  
Thu Hà  
Tiến sĩ  
2019  
Nhật  
Bản  
Công  
nghệ  
thông tin  
2009  
- Có 2 bằng thạc sĩ về Khoa học  
máy tính và Khoa học thông tin ở  
Việt nam và Nhật Bản  
- Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Nhật bản  
Ngành Khoa học thông tin  
- Công bố 5 bài kỷ yếu hội thảo  
trong lĩnh vực chuyên môn  
-Công bố 3 bài báo trong lĩnh vực  
chuyên môn,  
- Tham gia viết 1 sách giáo trình  
và 1 sách tham khảo  
6
Lê Thị  
Minh  
Thùy  
Thạc sĩ  
2011  
Việt  
Công  
nghệ  
thông tin  
2006  
-Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành  
công nghệ thông tin tại đại học  
Bách Khoa Hà Nội  
Nam  
- Tham gia 1 đề tài cấp học viện  
- Hướng dẫn 1 sinh viên tốt nghiệp  
đại học về Phát triển ứng dụng  
web thương mại điên tử trên nền  
tảng JAVA  
- Công bố 3 bài báo, 2 bài hội thảo  
về phần mềm quản lý giáo dục,  
thư viện điện tử côn trồng và kênh  
truyền thông  
7
Nguyễn  
Hùng  
Anh  
Tiến sĩ  
2020,  
CHLB  
Đức  
Kinh tế  
Nông  
nghiệp  
2008  
- Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kinh  
tế nông nghiệp, Đại học Tổng hợp  
quốc gia Los Banos, Philippines  
- Tham gia 04 đề tài  
- Công bố 04 bài báo quốc tế trong  
đó có 01 bài về thông tin thị  
trường và 08 bài báo trong nước  
8
Đặng Thị  
Kim Hoa  
Thạc sĩ Kinh tế  
2008  
- Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kinh tế  
Nông nghiệp Tại học viện Nông  
nghiệp Việt Nam  
2004  
nông  
Việt  
nghiệp  
17  
Nam  
- Hướng dẫn 1 sinh viên về  
Thương mại điện tử - nghiên cưu  
hoạt động marketing facebook của  
doanh nghiệp  
- Công bố 5 bài báo về sự hài lòng  
và lòng trung thành khách hàng,  
quan hệ kinh doanh  
- Tham gia nghiên cứu khoa học 1  
đề tài cấp bộ, 1 đề tài cấp học  
viện, 2 đề tài cấp tỉnh  
- Tham gia viết 1 cuốn sách  
9
Nguyễn  
Thị Lan  
Thạc sĩ  
2013  
Việt  
Toán xác 2010  
suất  
thống kê  
- Tốt nghiệp thạc sĩ Toán học  
chuyên ngành xác suất thống kê  
tại Đại học Sư phạm Hà Nội  
- Công bố 1 bài báo có liên quan  
đến thương mại điện tử về cảnh  
báo sớm nguy cơ vỡ nợ của ngác  
Ngân hàng thương mại cổ phần  
Việt Nam  
Nam  
10 Đỗ Thị  
Thạc sĩ  
2003  
Việt  
Toán tin  
1998  
-Tốt nghiệp Thạc sĩ toán học  
chuyên ngành xác suất thống kê  
- Công bố 1 bài báo và 2 bài kỷ  
yếu hội thảo về lĩnh vực chuyên  
ngành  
Huệ  
Nam  
2.2. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Cán bộ giảng dạy trong Khoa Kế toán và QTKD đã và đang tham gia nhiều  
chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Học viện; liên kết với  
các trường đại học, viện nghiên cứu, các địa phương và các cơ quan Trung ương để  
thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và chuyển giao, các dự án và chương trình phát triển  
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và khu vực doanh nghiệp. Các nghiên cứu tập  
trung vào các chính sách vĩ mô, các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản trị và quản lý,  
quản trị kinh doanh, phát triển nông nghiệp và nông thôn; tài chính, tín dụng nông  
thôn, tài chính vi mô, kế toán công, kinh tế sản xuất, marketing và marketing nông  
nghiệp; kinh tế hội nhập, kinh tế tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn,  
khuyến nông.  
Các đề tài, dự án khoa học và các công bố tiêu biểu gần đây thuộc 5 lĩnh vực  
nghiên cứu khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đó có nhiều bài được viết  
bằng tiếng Anh công bố ở nước ngoài (bao gồm tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu nghiên  
cứu khoa học, các Hội thảo quốc tế). Trong số hàng trăm đề tài, dự án khoa học được  
thực hiện thành công có nhiều dự án quốc tế.  
18  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang myanh 19400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Thương mại điện tử - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_thuong_mai_die.pdf