Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Thương mại điện tử - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỀ ÁN
MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ngành
: Thương mại điện tử
: 7340122
Mã số
Cơ sở đào tạo
: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Trình độ đào tạo : Đại học
Hà Nội, tháng 10/2019
MỤC LỤC
ĐIỆN TỬ ............................................................................................................................... 1
LỰC NGÀNH ....................................................................................................................... 3
NGHIỆP VIỆT NAM ......................................................................................................... 14
GIỚI THIỆU VỀ KHOA ..................................................................................... 14
KHẢO ............................................................................................................................. 65
Mục tiêu đào tạo ............................................................................................. 66
Mục tiêu chung ....................................................................................... 66
Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 66
Chuẩn đầu ra................................................................................................... 66
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO
TẠO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. SỰ CẦN THIẾT MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên
cứu đa ngành với chất lượng hàng đầu trong nước, tiên tiến trong khu vực về nông
nghiệp và phát triển nông thôn, phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới cơ bản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam. Là trường trọng điểm quốc gia, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam không ngừng phấn đấu đạt chất lượng cao trong đào tạo, khoa học-
công nghệ và phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu, đẹp.
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh (FABM) thành lập tháng 11/2007, thực hiện
các nhiệm vụ: (i) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh
vực Quản trị kinh doanh, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, và Quản lý
và Phát triển du lịch, bao gồm trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ngắn hạn
theo yêu cầu của xã hội; (ii) Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học
về Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị tài chính, Kinh doanh nông nghiệp, Kế
toán doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán, Quản lý và Phát triển du lịch, phục vụ công tác
đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy; (iii) Cung cấp các dịch vụ tư vấn,
chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Kinh doanh, Quản trị, Quản trị kinh
doanh, Kế toán doanh nghiệp, và Du lịch theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi
chính phủ, các tổ chức quốc tế, các địa phương và mọi thành phần kinh tế.
Tầm nhìn của FABM hướng tới 2030 đó là phấn đấu trở thành một trong những
đơn vị hàng đầu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu trong
lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Vận dụng
sáng tạo và linh hoạt chiến lược phát triển của Học viện, phát huy thế mạnh của Khoa,
tranh thủ sự giúp đỡ của lãnh đạo Học viện, sự phối hợp và tư vấn của các ban, khoa
và đơn vị bạn trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo và nghiên cứu
hướng tới chuẩn quốc gia và khu vực, nhằm đáp ứng nhu cầu của người học, tổ chức
sử dụng lao động và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực chuyên
môn và đời sống vật chất tinh thần của giảng viên và viên chức trong Khoa.
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hiện là một trong các khoa lớn trực thuộc
Học viện cả về quy mô sinh viên và số lượng cán bộ giảng dạy. Đội ngũ giảng viên,
cán bộ quản lý của khoa gồm 8 Phó giáo sư - tiến sĩ, 20 tiến sĩ được đào tạo ở các
nước phát triển. Hiện nay, Khoa đang đảm nhận 05 ngành đào tạo đại học gồm: Quản
trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến (giảng dạy bằng tiếng Anh),
Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán bao gồm cả Kế toán định hướng ứng dụng (POHE),
và Quản lý và Phát triển du lịch. Trong đó có ngành Kế toán với 2 chuyên ngành Kế
toán doanh nghiệp và Kế toán-kiểm toán. Ngành Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên
1
ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing và Quản trị tài chính. Khoa có 03
chuyên ngành đào tạo thạc sĩ là Quản trị kinh doanh, Kế toán, và Quản lý và Phát triển
du lịch; 01 ngành Tiến sĩ Quản trị kinh doanh. Hàng năm, số lượng sinh viên nhập học
của Khoa khoảng 500-900 sinh viên chính quy, 70-160 học viên cao học. Sinh viên ra
trường 85% tìm được việc làm sau 6 tháng. Cơ sở vật chất, thiết bị, phòng thực hành,
thư viện, giáo trình: Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của Khoa ngoài hệ thống giảng
đường, thư viện, phương tiện hỗ trợ đào tạo của Học viện, Khoa còn có hệ thống thư
viện chuyên ngành với nhiều đầu sách tham khảo chuyên sâu trong các lĩnh vực đào
tạo; có phòng hội thảo, seminar; phòng thực hành máy tính, máy chiếu; và các phương
tiện khác phục vụ đào tạo chuyên ngành.
Trong 5 năm trở lại đây khoa thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, tỉnh và hợp
tác nghiên cứu với cơ quan nghiên cứu nước ngoài, bao gồm 9 đề tài cấp bộ, 6 đề tài
cấp tỉnh, 5 đề tài song phương và hàng năm có từ 5-10 đề tài cấp Học viện. Kết quả
thực hiện các đề tài tốt, đủ sản phẩm, đảm bảo đúng tiến độ, chi tiêu đúng qui định,
nghiệm thu đề đạt từ khá trở lên, kết quả đề tài được đăng trên các tạp chí có uy tín
trong nước và trên thế giới. Số lượng khá lớn bài báo khoa học được công bố tại các
tạp chí uy tín trong và ngoài nước trong 6 năm (2012- 2016) là 150 bài báo, bình quân
có 25 bài mỗi năm. Hợp tác nghiên cứu với nước ngoài tiêu biểu như Chương trình
vùng cao (Upland program), dự án Việt Bỉ, dự án SPF (Quỹ Hòa Bình Nhật Bản) tập
trung viết các tình huống phục vụ giảng dạy thạc sỹ Quản trị kinh doanh trong Khoa.
Dự án Nghiên cứu tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam do bộ Nông nghiệp Đức tài trợ…
Để phục vụ tốt cho giảng dạy và nghiên cứu, Khoa đã và đang mở rộng hệ thống liên
kết với các trường đại học, viện nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới, như Nhật Bản,
Đức, Trung Quốc, Thái Lan, Úc, Tây Ban Nha, Bỉ, Đài Loan…; hợp tác với các tổ
chức quốc tế như Chương trình Phát triển của liên hiệp quốc (UNDP), Ngân hàng thế
giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ quốc tế về phát triển nông
nghiệp (IFAD), SEARCA, JICA, GTZ, UNDP, Ford Foundation, AIDA, SPF...
1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƯƠNG TRÌNH
1) Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật Giáo dục đại học sửa
đổi, bổ sung ngày 19 tháng 11 năm 2018;
2) Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện
giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010;
3) Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;
4) Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế được hội nghị trung ương 8 (Khóa XI)
thông qua ngày 4/11/2013;
2
5) Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 2006-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
6) Quy chế đào tạo sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
7) Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/09/2017 về việc Ban hành Quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi
quyết đinh mở ngành đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
8) Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người
học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và
quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,
tiến sĩ;
9) Chiến lược phát triển Học viện Nông nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn
năm 2050 được ban hành theo Quyết định số 4177/QĐ-HVn ngày 24 tháng 12 năm
2015 của Hội đồng Học viện;
10) Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ –HVN ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Giám
đốc Học viện Nông nghiệp Viện Nam (Học viện) về việc ban hành Quy định dạy và
học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 2790/QĐ-
HVN ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ;
11) Quyết định số 3563/QĐ-HVN ngày 12/11/2015 về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
12) Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày 31/12/2015 của Giám đốc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam về mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo
13) Căn cứ vào chiến lược phát triển của Học viện và của Khoa
Chiến lược phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành
trường đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nước.
Chiến lược phát triển chương trình đào tạo đại học và sau đại học của Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh đến năm 2025 dựa trên chiến lược của Học viện về nâng
cao chất lượng đào tạo thông qua mở một số các chương trình đào tạo tiên tiến/chất
lượng cao và của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH
Nhu cầu phát triển ngành Thương mại điện tử
Cùng với sự phát triển như vũ bão của internet, thương mại điện tử ngày nay
không còn xa lạ nữa. Nhận định từ các chuyên gia trong và ngoài ngành rằng “Thương
mại điện tử Việt Nam như một con sư tử đang ngủ yên chưa được đánh thức”. Thực tế
3
tiềm năng này không chỉ dừng lại ở ý nghĩa đối với khách hàng, doanh nghiệp mà nó
bao gồm cả sự đảm bảo về cơ hội việc làm cho xã hội.
Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), Việt Nam
được đánh giá là một trong những quốc gia có mức tăng trưởng thương mại điện tử
nhanh nhất thế giới, với tốc độ 25-30% mỗi năm, gấp 2,5 lần so với Nhật Bản. Số liệu
doanh thu bán lẻ từ lĩnh vực thương mại điện tử trong năm 2018 đạt từ 8,5 đến 9 tỉ đô
la Mỹ, tăng so với mức dự báo 7 tỉ đô la trước đây. Bên cạnh đó, theo dự báo của
Google và Temasek, nền kinh tế Internet Đông Nam Á có thể vượt mốc 240 tỷ USD
và nền kinh tế Internet tại Việt Nam cũng sẽ đạt vào con số trên 33 tỷ USD vào năm
2025, đây được coi là điểm sáng trong phát triển thương mại điện tử Việt Nam để thúc
đẩy phát triển kinh tế số. Qua đó có thể thấy dư địa từ ngành này còn rất lớn so với thị
trường bán lẻ hiện nay. Đây cũng là tiền đề để phát triển thương mại điện tử xuyên
biên giới, bởi có đến 33% số người mua hàng trực tuyến đã từng mua một mặt hàng
nào đó từ nước ngoài.
Ngành thương mại điện tử Việt Nam đang có mức tăng trưởng cao và số lượng
doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này ngày càng nhiều. Cụ thể, đó là sự ra đời của
hàng loạt trang web thương mại điện tử mới; các quỹ đầu tư, các tập đoàn thương mại
điện tử nước ngoài đẩy mạnh mua cổ phần, bỏ tiền đầu tư vào các sàn, các trang web
thương mại điện tử trong nước. Thị trường thương mại điện tử đang ngày càng trở nên
nhộn nhịp hơn khi có nhiều doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường, cạnh tranh với
các sàn thương mại điện tử đã hoạt động nhiều năm. Với sự phát triển toàn diện hạ
tầng viễn thông 3G, 4G, sắp tới là 5G và các thiết bị di động, và sự tăng trưởng của
dịch vụ ngân hàng điện tử cùng công nghệ tài chính (fintech), xu hướng thương mại
điện tử trên nền tảng số, nền tảng di động là điều tất yếu.
Tốc độ phát triển nhanh của ngành thương mại điện tử kéo theo nhu cầu nguồn
nhân lực ngày càng cao. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam hiện đang cần
nguồn lao động có trình độ về công nghệ thông tin và thương mại điện tử, bởi kinh
doanh trên mạng xã hội và sàn giao dịch thương mại điện tử đang đem lại hiệu quả
kinh tế cao. Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương, căn cứ kết
quả khảo sát hàng năm đối với một bộ phận ứng dụng thường xuyên thương mại điện
tử, có hơn 80% doanh nghiệp tham gia khảo sát (tương đương hơn 1.000 doanh
nghiệp) cho thấy, nhu cầu nhân lực thương mại điện tử được đào tạo là rất cần thiết đối
với chính doanh nghiệp đó. Trong giai đoạn tới, nhu cầu này sẽ tăng lên rất nhiều khi
Việt Nam trở thành quốc gia có hàm lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động quản lý, sản xuất kinh doanh lớn, do đó việc tiến hành trao đổi thương mại qua
mạng sẽ ngày càng phổ biến hơn.
Theo các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại điện tử, thực tế nguồn nhân lực
ngành thương mại điện tử cần có kiến thức rộng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, công
nghệ thông tin, quản trị và ngoại ngữ nên đòi hỏi thời gian đào tạo dài, các lớp ngắn
4
hạn và dạy nghề chỉ giải quyết tạm thời trong thời điểm thiếu nhân lực. Do vậy, đào
tạo chính quy dài hạn tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trở thành “cứu cánh”
cho nhân lực của thương mại điện tử.
Số liệu thống kê của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ Công thương
cho thấy, trong giai đoạn 2005-2015, các trường đại học và cao đẳng đào tạo có
chuyên ngành đào tạo thương mại điện tử đã được bổ sung và nâng lên trên 90 trường.
Năm 2017, một số trường tiếp tục mở rộng lĩnh vực đào tạo thương mại điện tử, nâng
số trường đào tạo ngành thương mại điện tử lên khoảng 110 trường… Hiện nay, nhiều
doanh nghiệp đã chủ động liên kết với các trường đại học, cao đẳng và trung cấp để
đào tạo và tuyển dụng lao động theo yêu cầu, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sinh
viên/người lao động có việc làm ổn định, có cơ hội phát triển nghề nghiệp. Không chỉ
đối với doanh nghiệp mà tại một số cơ sở đào tạo cũng đã có những "hợp đồng tay ba"
giữa nhà trường - học viên – doanh nghiệp bảo đảm đào tạo theo yêu cầu doanh nghiệp
và học viên ra trường có ngay việc làm với mức lương ổn định.
Kết quả khảo sát nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ đại học ngành Thương mại
điện tử
Để có căn cứ xây dựng Chương trình đào tạo: phương pháp học, khối năng lực,
khối kiến thức của người được đào tạo gắn với nhu cầu của xã hội, đề án tiến hành
khảo sát nhu cầu và đánh giá của các bên liên quan như một dẫn chứng thuyết phục
cho việc mở ngành đào tạo Thương mại Điện tử, do Khoa Kế toán & QTKD phụ trách
thực hiện. Cụ thể, đề án đã tiến hành điều tra nhu cầu đào tạo Thương mại điện tử của
30 giảng viên, 30 nhà khoa học, 30 nhà tuyển dụng tiềm năng có kinh nghiệm trong
ngành Thương mại Điện tử và 165 người học tiềm năng chương trình Thương mại
Điện tử trong thời gian 1/8/2019 đến ngày 26/10/2019. Mục tiêu của việc điều tra là
xác định nhu cầu của thị trường lao động đối với các Cử nhân ngành Thương mại Điện
tử, xác định được đơn vị, cơ quan, lĩnh vực, nơi làm việc và vị trí công tác tiềm năng
của Thương mại Điện tử.
a/ Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Thương mại điện tử
“Thương mại điện tử là cách duy nhất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
nền kinh tế vừa và nhỏ, cũng như đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và đẩy nhanh tốc
độ tham gia thị trường chung” là nhận định của phần lớn các chuyên gia trong mẫu
khảo sát khi đánh giá vai trò của Thương mại điện tử hiện nay. Thực tiễn Thương mại
điện tử Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, nhất là 3 năm trở lại đây,
với mức tăng trưởng hàng năm khoảng 25%, thuộc top tăng trưởng lớn nhất trên thế
giới. Dự báo đến năm 2020, thương mại điện tử Việt Nam sẽ đạt khoảng 10 tỷ USD
(Hoàng Thị Thúy, 2019).
5
Trí ch Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
1- ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các
nước đi trước.
2- Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công
nghệ thông tin để phát triển.
3- Mạng thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, phải tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, đảm bảo được tốc độ và chất lượng cao,
giá cước rẻ.
4- Phát triển nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối
với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
5- Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành một ngành kinh tế quan trọng, đặc biệt là phát
triển công nghiệp phần mềm.
Thống kê của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), năm 2017, có
hơn 210 website có nội dung liên quan đến thương mại điện tử được thành lập với
doanh thu thương mại điện tử bán lẻ đạt hơn 2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng 20%. Từ
nền móng đó, thương mại điện tử được xem là ngành nghề sẽ “bùng nổ” trong thời
gian tới bởi đặc thù năng động, sáng tạo gắn liền với giới trẻ.
Theo kết quả điều tra đối với các nhà tuyển dụng thì có tới 97% số người được
hỏi cho rằng cần có chương trình đào tạo về thương mại điện tử. Như vậy, nếu mỗi
doanh nghiệp cần ít nhất 1 kỹ thuật viên Thương mại điện tử (theo Kế hoạch tổng thể
phát triển Thương mại điện tử và chủ trương phát triển Thương mại điện tử của Chỉ thị
58-CT/TW) 80% doanh nghiệp cần có trang thông tin điện tử, cập nhật thường xuyên
thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp thì sẽ có tới hàng trăm
nghìn người học tham gia trong thời gian tới (tính đến thời điểm 01/7/2018, cả nước có
702.710 doanh nghiệp đang hoạt động). Điều này cho thấy tính cấp thiết trong việc xây
dựng chương trình đào tạo này phục vụ nhu cầu xã hội.
Nhà tuyển dụng
3%
20%
27%
47%
Không cần thiết
Cần thiết nhiều
Cần thiết
Cần thiết rất nhiều
Biểu đồ 2: Sự cần thiết xây dựng chương trình đào tạo Thương mại điện tử
6
b/ Thực trạng chất lượng nhân lực trong lĩnh vực Thương mại điện tử và nhu cầu
đào tạo
Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Thương mại
điện tử được thể hiện qua kết quả được trình bày trên Biểu đồ 1.
120%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
Nhà tuyển dụng
Giảng viên
Nhà khoa học
Người học tiềm
năng
Chưa tốt
Bình thường
Tốt
Rất tốt
Biểu đồ 1: Đánh giá chung về chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực
Thương mại điện tử
Như vậy, chất lượng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Thương mại điện tử
hiện nay được đánh giá chủ yếu ở mức bình thường và chưa tốt. Mức độ này là thể
hiện chất lượng nhân lực trong lĩnh vực này cần được cải thiện và bổ sung thêm nhiều
kiến thức và kỹ năng cần có theo đặc thù của công việc.
Số liệu này cũng hoàn toàn tương thích với kết quả khảo sát của Hiệp hội
Thương Mại Điện tử Việt Nam (VECOM) năm 2017 trên 4.147 doanh nghiệp trên cả
từ tháng 9 tới tháng 11 năm 2017. Hiệp hội này cho biết, tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó
khăn trong việc tuyển dụng lao động có kỹ năng về công nghệ thông tin và thương mại
điện tử có xu hướng tăng lên, từ 2015 đến 2017, cụ thể năm 2015 có 24% doanh
nghiệp gặp khó khăn, năm 2016 có 29% và năm 2017 có tới 31% doanh nghiệp gặp
khó khăn trong vấn đề tuyển dụng. Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch
thương mại điện tử đang là nhu cầu lớn nhất đối với các doanh nghiệp, 46% doanh
nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động có kỹ năng này.
c/ Loại hình, lĩnh vực của cử nhân ngành Thương mại điện tử
Kết quả khảo sát các bên liên quan cho thấy, vị trí công việc người được đào tạo
có thể đảm nhận khá phong phú, đa dạng. Các lĩnh vực làm việc có tiềm năng lớn như
ngân hàng, siêu thị bán lẻ và công ty quảng cáo, sự kiện nghệ thuật với gần 100%
người được hỏi đồng ý; tiếp đến là các lĩnh vực về thời trang, mỹ phẩm, trung tâm
7
thương mại, du lịch, lữ hành, sản xuất và chế biến thực phẩm hoặc thiết bị công nghệ
với tỷ lệ trên 70% người được phỏng vấn đồng ý.
Khác (ghi rõ)
Cơ quan quản lý địa phương
Bảo tàng
77%
5%
12%
Ngân hàng
100%
92%
Công ty Bảo hiểm
Công ty kinh doanh thiết bị y tế
Công ty thương mại du lịch
Công ty quảng cáo, sự kiện
Công ty KD thời trang
Công ty KD Mỹ phẩm
26%
74%
100%
98%
97%
Công ty KD thực phẩm
Công ty SX chế biến thực phẩm
Công ty sản xuất phần mềm và TBCN
Siêu thị bán lẻ
83%
76%
73%
100%
Trường học
21%
Bệnh viện
32%
38%
Trung tâm thương mại địa phương
Công ty vận chuyển hàng hải
Điều hành công ty NN
Tổ chức phi chính phủ
Công ty sản xuất điện tử
Công ty lữ hành
80%
9%
6%
51%
73%
200
0
50
100
150
250
300
Biểu đồ 3: Lĩnh vực người được đào tạo về Thương mại điện tử có thể làm
Trong đó, loại hình doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng người được đào tạo về
thương mại điện tử lớn thuộc về nhóm công ty vừa và nhỏ, với loại hình phổ biến là
công ty TNHH và công ty cổ phần. Kết quả khảo dát này đồng thuận với kết quả khảo
sát của VECOM đã thực hiện trong năm 2017, tại 4.147 doanh nghiệp trên cả nước.
Trong đó nhóm công ty TNHH có tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát lớn nhất
(chiếm 50%), tiếp đến là nhóm công ty cổ phần (29%), nhóm doanh nghiệp tư nhân
chiếm 11%. Trong đó nhóm doanh nghiệp lớn chiếm 10% tổng số doanh nghiệp tham
gia khảo sát, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn bán lẻ chiếm tỷ lệ lớn
nhất trong cuộc khảo sát (24%), tiếp đó là nhóm doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp chế biến, chế tạo (19%) và nhóm doanh nghiệp xây dựng (18%).
8
Nguồn: VECOM, 2017
Biểu đồ 4 : Loại hình doanh nghiệp có nhu cầu về Thương mại điện tử
d/ Vị trí công việc cần cử nhân về Thương mại điện tử
Số liệu khảo sát từ các bên liên quan cho thấy vị trí công việc mà cử nhân ngành
Thương mại điện tử có thể đảm nhiệm trong các đơn vị rất đa dạng và ở nhiều lĩnh vực
khác nhau. Trong đó, chuyên viên thương mại điện tử và chuyên viên kinh doanh trực
tuyến có cơ hội rất lớn trên 90%, tiếp đó là chuyên viên tư vấn phát triển hệ thống
thương mại điện tử (với tỷ lệ 82%) và chuyên viên chiến lược quản trị doanh nghiệp
thương mại điện tử với 77%.
300
250
200
150
100
50
120%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
246
234
96%
92%
210
196
82%
185
77%
73%
102
40%
79
31%
53
42
21%
24
16%
9%
0
Nhà quản Nhà quản Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Chuyên Cán bộ Chuyên Chuyên
lý tại các
cô ng ty
cung cấp
giải pháp
về
thương
mại điện
tử
viên tư viên tư viên xâ y
viên giảng dạy viên tư viên phá t
lý phát
triển phần
mềm,
viên kinh
doanh
trực tuyến
vấn chiến vấn phát dựng và Thương nghiên vấn thiết triển hệ
lược
triển hệ bảo trì mại điện cứu và kế các
thống
ứng dụng giải pháp thô ng tin,
Thương về mạng quản trị
Quản trị thống các dự án
tử
thiết kế
doanh
nghiệp
thương
mại điện
tử
TMĐT Thương
website,
gia công
phần mềm
mại điện
tử
mại điện
tử
cơ sở dữ
liệu
số lượng
Tỷ lệ
9
Biểu đồ 4: Vị trí công việc cử nhân thương mại điện tử có thể làm
e/ Các năng lực chung cần thiết cho một cử nhân Thương mại điện tử
Kết quả khảo sát cũng cho thấy rằng điều quan trọng nhất mà các cử nhân
Thương mại điện tử cần trang bị là khả năng tiếp nhận và lắng nghe các phản hồi,
thông tin từ khác hàng đối tác của mình, đặc biệt là khả năng kiềm chế, lắng nghe
những thông tin bất lợi. Ngoài ra, khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và làm việc
nhóm cũng là những năng lực rất cần đối với các cử nhân Thương mại điện tử. Những
kết quả này là nền tảng quan trọng để phát triển chuẩn đầu ra (kết quả học tập mong
đợi) cho chương trình đào tạo về Thương mại điện tử và phát triển các học phần của
chương trình.
300
250
200
150
100
50
120%
100%
80%
96%
82%
78%
76%
70%
65%
60%
60%
53%
43%
40%
20%
0%
34%
20%
19%
17%
17%
15%
0
Số lượng
tỷ lệ
Biểu đồ 5: Các năng lực chung cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử
f/ Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử
Các năng lực cụ thể mà các cử nhân Thương mại điện tử cần đạt được khá đa
dạng, quan trọng nhất là Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch thương mại điện
tử với 48% số người hỏi đồng ý. Bên cạnh đó là Kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng
dụng thương mại điện tử: 47% ; Kỹ năng cài đặt chế độ, ứng dụng, khắc phục sự cố
thông thƣờng của máy vi tính: 42% ; Kỹ năng xây dựng kế hoạch, triển khai dự án
thương mại điện tử: 41% ; Kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu: 38% ; Kỹ năng tiếp thị trực
tuyến: 47% ; Kỹ năng triển khai thanh toán trực tuyến: 32%
10
Kỹ năng triển khai thanh toán trực tuyến:
Kỹ năng tiếp thị trực tuyến
Kỹ năng quản trị cơ sở dữ liệu
Kỹ năng xây dựng kế hoạch, triển khai dự án TMĐT
Kỹ năng cài đặt chế độ, ứng dụng, khắc phục sự cố
thông thường của máy vi tính
Kỹ năng khai thác, sử dụng các ứng dụng TMĐT
Kỹ năng về quản trị website và sàn giao dịch
thương mại điện tử
0
20
40
60
80
100
120
140
tỷ lệ
Số lượng
Biểu đồ 6: Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Thương mại điện tử.
g/ Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Thương mại điện tử
Để đạt được kỳ vọng theo mục tiêu của chương trình đào tạo thì không thể
không đề cập tới phương pháp đào tạo, bởi phương pháp đào tạo có tác động trực tiếp
tới chất lượng đào tạo của chương trình. Một chương trình có phương pháp phù hợp sẽ
tối đa hóa được tất cả các mục tiêu đề ra. Đó cũng là lý do mà báo cáo này đề cập đến
phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành thương mại điện tử.
250
200
150
100
50
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
82%
75%
73%
70%
64%
38%
0
Công cụ đa Thực tập Nghiên cứu Thực hành
phương tiện
Lý thuyết Lý thuyết kết
thực tế
tình huống
hợp thực
hành
Số lượng
tỷ lệ
Biểu đồ 7: Phương pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Thương mại điện tử
Số liệu khảo sát từ các bên: tuyển dụng, người dạy và người học tiềm năng
trong báo cáo này cho thấy 82% đối tượng khảo sát mong muốn áp dụng phương pháp
giảng dạy thông qua tiếp cận làm thực tập nghề tại các đơn vị thực tế, 75% cho rằng
việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ cho hiệu quả cao, 73% và 70% đối tượng
khảo sát đồng ý với việc áp dụng đa phương tiện và trải nghiệm sẽ đạt kết quả như kỳ
11
vọng, chỉ có 38% người hỏi cho rằng lý thuyết là phương pháp ưu việt cho đào tạo cử
nhân ngành thương mại điện tử. Kết quả này rất quan trọng cho việc phát triển phương
pháp đào tạo khi phát triển chương trình đào tạo Thương mại điện tử. Chương trình
đào tạo cần được bổ sung thêm các học phần thực tế để tăng cường khả năng thực
hành cho sinh viên.
h/ Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất
Để đạt được năng lực chủ yếu trên, người trả lời đề xuất các khối kiến thức
chính trong chương trình đào tạo là quản trị thương hiệu, bảo mật thương mại điện tử,
marketing điện tử, quản trị quan hệ khách hàng. Đây là gợi ý quan trọng, làm nền tảng
để chọn các học phần trong chương trình đào tạo.
Quản trị nhân lực
Kế toán trong đơn vị hoạt động…
Thị trường giá cả
Phân tích thiết kế hệ thống
Quản trị thương hiệu
Đầu tư quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế
Kinh tế quốc tế
Tài chính quốc tế
Quản trị chiến lược toàn cầu
Quản trị đa văn hóa
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Marketing quốc tế
Quản trị nguồn nhân lực
Quản trị cung ứng
Quản trị tác nghiệp TMĐT
Marketing điện tử
Bảo mật thương mại điện tử
Thanh toán điện tử
Quản trị chiến lược
Tài chính quốc tế
Quản trị rủi ro
Quản trị bán hàng
Nghiên cứu thị trường
Hành vi người tiêu dùng
Quản trị quan hệ khách hàng
Phát triển ứng dụng TMĐT
Dịch vụ mạng Internet
Luật thương mại điện tử
Digital Marketing
Công nghệ TMĐT
Thương mại điện tử căn bản
Quản trị dự án TMĐT
0
50
100
150
200
250
300
tỷ lệ
Số lượng
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết được đề xuất
i/ Nhu cầu và khả năng tiếp nhận sinh viên thực tập
12
Có trên 80% nhà tuyển dụng trong mẫu khảo sát trả lời là sẵn sàng tiếp nhận
sinh viên đến thực tập, thực hành trong đơn vị/công ty của họ. Kết quả này rất quan
trọng đối với nhóm phát triển chương trình đào tạo để có thể xem xét học phần thực tế
trong chương trình đào tạo như thực tập nghề nghiệp hoặc các chuyến đi thực địa. Việc
có cơ hội thực tập nhằm mục đích phát triển khả năng làm việc của sinh viên sau khi ra
trường. Có 30% số người được hỏi cho biết họ có thể nhận sinh viên thực tập để thực
tập, đào tạo để tìm kiếm nhân viên giỏi. Đặc biệt đối với các công ty TNHH về lĩnh
vực quảng cáo, dịch vụ và sự kiện, họ sẵn sàng tiếp nhận những sinh viên chuẩn bị tốt
nghiệp có tinh thần hiếu học và biết lắng nghe để trở thành những công tác viên. Theo
họ, thời gian thực tập nghề tối thiểu từ 3 tuần trở lên, và trong quá trình học của cử
nhân thương mại điện tử nên được thiết kế ít nhất từ 1 đến 3 lần được thực tập và rèn
luyện nghề để tăng cơ hội cọ sát với thực tế và người học có thể làm được việc ngay
khi tốt nghiệp.
13
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
KHOA KẾ TOÁN & QTKD HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA
Về lực lượng cán bộ hiện tại, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là khoa lớn
của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về quy mô sinh viên và đội ngũ cán bộ giảng dạy
có chất lượng. Hiện nay Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh có 66 giảng viên, trong
đó 8 Phó giáo sư - Tiến sỹ, 20 tiến sỹ, 16 giảng viên đang học tiến sỹ. Đáng chú ý là
nhiều giảng viên được đào trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ ở các nước có nền giáo dục tiên
tiến, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên của Khoa. Các Tiến sỹ, Thạc sỹ
được đào tạo trong nước đều là những giảng viên đã có kinh nghiệm trong giảng dạy
và nghiên cứu. Vì vậy, đội ngũ giảng viên của Khoa hoàn toàn có thể đảm nhận giảng
dạy chương trình cử nhân Thương mại điện tử.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện Nông
nghiệp Việt Nam (theo Quyết định 340/QĐ-HVN, Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày
31/12/2015 của Giám đốc Học viện) về đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu
của chuyên ngành đào tạo thì hiện nay Khoa có đủ số cán bộ cơ hữu đáp ứng được yêu
cầu đào tạo, cụ thể:
- Có 10 giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ và có 01 tiến sĩ ngành gần với
ngành Thương mại điện tử. Đặc biệt có 3 giảng viên có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ Thương
mại như TS Phí Thị Diễm Hồng, Th.S Trần Nguyễn Thị Yến và Th.S Nguyễn Thị Kim
Oanh. Các giảng viên đều có kinh nghiệm giảng dạy trình độ đại học trên 05 năm và
có nhiều công trình khoa học thuộc lĩnh vực ngành Thương mại điện tử đã công bố
trong 05 năm tính đến tháng 10/2018.
- Các giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu của khoa có hàng trăm công trình
được công bố trên các tạp chí có phản biện độc lập, có uy tín trong và ngoài nước.
Trong vòng 3 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm có 25 công trình nghiên cứu được
công bố.
- Khoa có nhiều kinh nghiệm và có khả năng xây dựng chương trình và tổ chức
thực hiện chương trình đào tạo, như chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ Quản trị kinh
doanh; chương trình đào tạo bậc đại học, gồm 6 chương trình đào tạo với 9 chuyên
ngành khác nhau. Ngoài ra, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hợp tác với Khoa
Công nghệ Thực phẩm của Học viện xây dựng và thực hiện đào tạo chương trình cử
nhân Công nghệ và Kinh doanh thực phẩm từ năm 2018. Các giảng viên của Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh có nhiều kinh nghiệm trong việc hướng dẫn sinh viên thực
tập tốt nghiệp đại học và cao học có liên quan đến ngành Thương mại điện tử như TS
Phí Thị Diễm Hồng, TS. Nguyễn Thị Kim Oanh, Th.S Trần Nguyễn Thị Yến, ThS.
Đặng Thị Kim Hoa.
14
Một phần không thể thiếu trong lĩnh vực đào tạo Thương mại điện tử là Khoa
học máy tính và công nghệ thông tin. Việc phối hợp với Khoa Công nghệ thông tin của
Học viện trong xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo làm củng cố và tăng thêm
năng lực đào tạo trong lĩnh vực này. Khoa Công nghệ thông tin được thành lập từ
10/10/2005. Tính đến tháng 07/2019, Số cán bộ giảng dạy và phục vụ là 63 người,
trong đó có 02 Phó giáo sư - Tiến sỹ; 14 tiến sỹ; số cán bộ đang làm nghiên cứu sinh là
3, số giảng viên có trình độ thạc sỹ là 37, còn lại là thạc sĩ, số kỹ thuật viên có trình độ
kỹ sư và cao đẳng là 05 hiện đang phụ trách các phòng thí nghiệm, phòng máy tính
của khoa. Phần lớn cán bộ giảng dạy được đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ ở nước ngoài, có
thể đảm nhiệm được hơn 100% chương trình giảng dạy của ngành công nghệ thông
tin. Bên cạnh việc đào tạo ngành Công nghệ thông tin bậc đại học từ năm học 2014-
2015, Khoa Công nghệ thông tin bắt đầu đào tạo ngành công nghệ thông tin cho trình
độ Thạc sĩ. Ngành Công nghệ thông tin bậc đại học của Khoa hiện tại gồm 6 chuyên
ngành theo hướng tiêu chuẩn, bao gồm Tin học, Quản lý thông tin, Công nghệ thông
tin, Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, và An toàn thông tin. Thêm vào đó,
việc đào tạo còn được mở rộng cho 03 chuyên ngành theo định hướng nghề nghiệp, đó
là Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính & Web, và Toán tin ứng dụng. Tính đến hết
năm học 2018-2019 Khoa Công nghệ thông tin đã có hơn 1000 cử nhân đã tốt nghiệp
ngành công nghệ thông tin. Sinh viên của Khoa sau 3 tháng khi ra trường có cơ hội
nhận được việc làm trên 80%. Trong đó có rất nhiều sinh viên đang làm việc tại các
Công ty lớn như Công ty Hệ thống Thông tin FPT, Công ty phần mềm DTSoft, Công
ty TNHH GnG Blockchain Camp, Công ty TNHH Harvey Nash Việt Nam, Tập đoàn
Novaon. Cán bộ giảng viên khoa Công nghệ thông tin đã công bố nhiều công trình về
công nghệ thông tin và một số công trình có liên quan đến các lĩnh vực nền tảng thuộc
Thương mại điện tử.
Bảng 1 trình bày các thành tích khoa học của đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia
đào tạo đại học ngành Thương mại điện tử.
Bảng 1: Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia đào tạo đại học
ngành Thương mại điện tử
Học vị,
năm tốt chuyên
nghiệp,
nước
cấp
Ngành/
Năm
tham
gia
đào
tạo
Học
hàm
năm
Họ và
tên
ngành
đại học,
thạc sĩ,
tiến sĩ
Thành tích khoa học
(Số lượng đề tài, các bài báo)
TT
phong
bằng
ĐH
Các cán bộ cơ hữu ngành đúng/ngành gần
1
Phí Thị
Diễm
Hồng
Tiến sĩ
2017
Nhật
Thương
mại
2009
- Công bố 20 bài báo trong nước
và quốc tế; tham gia viết 3 giáo
trình; chủ nhiệm 2 đề tài cấp
15
Bản
trường; tham gia 01 đề tài cấp
trường; tham gia 01 đề tài cấp
tỉnh; 01 đề tài cấp bộ ; 02 đề tài
hợp tác;
- Đang đồng hướng dẫn: 02 học
viên.
- Đã tham gia 02 dự án nước
ngoài
2
Nguyễn
Thị Kim
Oanh
2013
- Cử nhân ngành quản trị kinh
doanh, chuyên ngành quản lý
khách sạn du lịch
1. TS,
Nhật Bản, bền vững
30/6/2020 (Marketing
1. Sinh thái
nông sản
thực phẩm)
- Có bằng thạc sĩ Thương mại do
Trường đại học Thương mại cấp
- Tên đề tài luận án bảo vệ lấy
học vị thạc sĩ: “Phát triển mạng
phân phối bán lẻ hiện đại trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh/ trong đó
có nội dung về thương mại điện
tử”
2. Thạc
sĩ:
2. Thạc
Thương
sĩ:
Thương
mại
mại
- Công bố 4 bài báo trên các tạp
chí chuyên ngành
- Chủ nhiệm và tham gia 7 đề tài
nghiên cứu các cấp
3
Trần
Nguyễn
Thị Yến
Thạc sĩ
2012
Học
Viện Tài mại quốc
chính,
Việt
Tài chính 2007
và
thương
- Cử nhân kế toán chuyên ngành
kế toán doanh nghiệp
- Tốt nghiệp sau đại học bậc cao
học chuyên ngành Tài chính và
Thương mại quốc tế
- Công bố 7 bài báo chuyên
ngành trên các tạp chí chuyên
ngành, trong đó có một bài báo
có liên quan thương mại điện tử
- Chủ trì và tham gia 10 đề tài
nghiên cứu các cấp
tế
Nam
- Tham gia viết 1 cuốn sách
4
Nguyễn
Anh Trụ
Tiến sĩ
2019 Úc
Quản trị
2001
- Cử nhân ngành Kinh tế nông
nghiệp, Trường Đại học Nông
nghiệp
- Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kinh
tế nông nghiệp, Đại học Tổng hợp
Los Banos, Philippines
- Tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Quản
trị, Đại học Newcastle, Úc
16
- Tác giả và đồng tác giả của 26
bài báo khoa học, trong đó có 25
bài báo tiếng Anh, có 07 bài báo
về thương mại ở Việt Nam và các
nước trong khu vực châu Á - Thái
Bình Dương
- Tham gia 02 đề tài cấp Bộ;
- Tham gia biên soạn 02 cuốn sách
5
Đoàn Thị
Thu Hà
Tiến sĩ
2019
Nhật
Bản
Công
nghệ
thông tin
2009
- Có 2 bằng thạc sĩ về Khoa học
máy tính và Khoa học thông tin ở
Việt nam và Nhật Bản
- Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Nhật bản
Ngành Khoa học thông tin
- Công bố 5 bài kỷ yếu hội thảo
trong lĩnh vực chuyên môn
-Công bố 3 bài báo trong lĩnh vực
chuyên môn,
- Tham gia viết 1 sách giáo trình
và 1 sách tham khảo
6
Lê Thị
Minh
Thùy
Thạc sĩ
2011
Việt
Công
nghệ
thông tin
2006
-Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành
công nghệ thông tin tại đại học
Bách Khoa Hà Nội
Nam
- Tham gia 1 đề tài cấp học viện
- Hướng dẫn 1 sinh viên tốt nghiệp
đại học về Phát triển ứng dụng
web thương mại điên tử trên nền
tảng JAVA
- Công bố 3 bài báo, 2 bài hội thảo
về phần mềm quản lý giáo dục,
thư viện điện tử côn trồng và kênh
truyền thông
7
Nguyễn
Hùng
Anh
Tiến sĩ
2020,
CHLB
Đức
Kinh tế
Nông
nghiệp
2008
- Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kinh
tế nông nghiệp, Đại học Tổng hợp
quốc gia Los Banos, Philippines
- Tham gia 04 đề tài
- Công bố 04 bài báo quốc tế trong
đó có 01 bài về thông tin thị
trường và 08 bài báo trong nước
8
Đặng Thị
Kim Hoa
Thạc sĩ Kinh tế
2008
- Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kinh tế
Nông nghiệp Tại học viện Nông
nghiệp Việt Nam
2004
nông
Việt
nghiệp
17
Nam
- Hướng dẫn 1 sinh viên về
Thương mại điện tử - nghiên cưu
hoạt động marketing facebook của
doanh nghiệp
- Công bố 5 bài báo về sự hài lòng
và lòng trung thành khách hàng,
quan hệ kinh doanh
- Tham gia nghiên cứu khoa học 1
đề tài cấp bộ, 1 đề tài cấp học
viện, 2 đề tài cấp tỉnh
- Tham gia viết 1 cuốn sách
9
Nguyễn
Thị Lan
Thạc sĩ
2013
Việt
Toán xác 2010
suất
thống kê
- Tốt nghiệp thạc sĩ Toán học
chuyên ngành xác suất thống kê
tại Đại học Sư phạm Hà Nội
- Công bố 1 bài báo có liên quan
đến thương mại điện tử về cảnh
báo sớm nguy cơ vỡ nợ của ngác
Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam
Nam
10 Đỗ Thị
Thạc sĩ
2003
Việt
Toán tin
1998
-Tốt nghiệp Thạc sĩ toán học
chuyên ngành xác suất thống kê
- Công bố 1 bài báo và 2 bài kỷ
yếu hội thảo về lĩnh vực chuyên
ngành
Huệ
Nam
2.2. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Cán bộ giảng dạy trong Khoa Kế toán và QTKD đã và đang tham gia nhiều
chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Học viện; liên kết với
các trường đại học, viện nghiên cứu, các địa phương và các cơ quan Trung ương để
thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và chuyển giao, các dự án và chương trình phát triển
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và khu vực doanh nghiệp. Các nghiên cứu tập
trung vào các chính sách vĩ mô, các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản trị và quản lý,
quản trị kinh doanh, phát triển nông nghiệp và nông thôn; tài chính, tín dụng nông
thôn, tài chính vi mô, kế toán công, kinh tế sản xuất, marketing và marketing nông
nghiệp; kinh tế hội nhập, kinh tế tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn,
khuyến nông.
Các đề tài, dự án khoa học và các công bố tiêu biểu gần đây thuộc 5 lĩnh vực
nghiên cứu khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đó có nhiều bài được viết
bằng tiếng Anh công bố ở nước ngoài (bao gồm tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu nghiên
cứu khoa học, các Hội thảo quốc tế). Trong số hàng trăm đề tài, dự án khoa học được
thực hiện thành công có nhiều dự án quốc tế.
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành: Thương mại điện tử - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_thuong_mai_die.pdf

