Đề án đăng ký mở ngành đào tạo - Ngành: Quản lý bất động sản
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đꢀ ꢁN ĐĂNG KÝ
Mꢂ NGꢃNH ĐꢃO TẠO
Ngành
: QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
: QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
: 7 85 01 18 (Thí điểm)
Chuyên ngꢀnh
Mꢁ sꢂ
Cơ sꢃ đꢀo tꢄo
: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trꢅnh đꢆ đꢀo tꢄo : Đại học
HÀ NỘI - 2019
MỤC LỤC
Mục lục........................................................................................................................................i
Danh mục bảng...........................................................................................................................ii
1.2. Căn cứ pháp lý cho phép mꢃ chương trꢅnh ..........................................................1
Quản lý Bất đꢆng sản ...........................................................................................2
VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM...........................................................................4
2.1. Giới thiệu về Khoa Quản lý đất đai......................................................................4
2.2.1. Đꢀo tꢄo đꢄi học, cao đꢇng ....................................................................................4
2.2.2. Đꢀo tꢄo sau đꢄi học...............................................................................................6
2.4.1. Hoꢄt đꢆng nghiên cứu khoa học...........................................................................9
2.5. Cơ sꢃ vật chất phục vụ đꢀo tꢄo...........................................................................10
2.5.1. Phꢉng học, giảng đưꢊng phục vụ giảng dꢄy ......................................................10
2.5.2. Phꢉng thí nghiệm, cơ sꢃ thực hꢀnh ....................................................................10
2.5.3. Thư viện, giáo trꢅnh, sách...................................................................................11
3.3.1. Chuẩn đầu ra chương trꢅnh đꢀo tꢄo ....................................................................14
3.3.2. Nꢆi dung chương trꢅnh đꢀo tꢄo...........................................................................17
3.4. Đꢂi tượng vꢀ điều kiện tuyển sinh .....................................................................29
3.4.1. Đꢂi tượng tuyển sinh..........................................................................................29
3.4.2. Phương thức tuyển sinh......................................................................................29
3.4.3. Dự kiến quy mô tuyển sinh ................................................................................29
PHỤ LỤC ................................................................................................................................30
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Kết quả đꢀo tꢄo khoa Quản lý đất đai ..............................................................5
Quản lý đất đai .................................................................................................5
Quản lý bất đꢆng sản......................................................................................14
Bảng 9. Tiến trꢅnh đꢀo tꢄo ngành Quản lý bất đꢆng sản .............................................23
ii
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT Mꢂ NGꢃNH ĐꢃO TẠO
QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
1.1. SỰ CẦN THIẾT Mꢂ CHƯƠNG TRÌNH ĐꢃO TẠO NGꢃNH QUẢN LÝ
BẤT ĐỘNG SẢN
Cùng với nhu cầu phát triển cꢈa xã hꢆi, đất và bất đꢆng sản luôn được coi là
yếu tꢂ tiền đề đꢂi với việc phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư cũng như phát
huy tiềm năng vị trí và nꢆi lực vꢂn có cꢈa mỗi địa phương, khu vực. Nhꢀ nước và xã
hꢆi cũng luôn đặt ra yêu cầu Quản lý đất đai vꢀ bất đꢆng sản sao cho pháp huy được
vai trò sẵn có cꢈa cơ quan Nhꢀ nước và thế mꢄnh cꢈa các tổ chức, đơn vị dịch vụ công,
đơn vị môi giới và cung cấp các dịch vụ về bất đꢆng sản. Quản lý bất đꢆng sản là mꢆt
lĩnh vực quan trọng trong quản lý đất đai vꢀ kinh doanh bất đꢆng sản, đóng vai trꢉ
then chꢂt trong sự phát triển cꢈa thị trưꢊng. Trên thực tế, ngꢀnh quản lý bất đꢆng sản ꢃ
Việt Nam chỉ mới được hꢅnh thꢀnh trong thꢊi gian gần đây khi Luật Nhꢀ ꢃ, Luật Kinh
doanh bất đꢆng sản sửa đổi vꢀ các văn bản hướng dẫn được ban hꢀnh. Khi Việt Nam
gia nhập WTO, các công ty quản lý bất đꢆng sản lớn trên thế giới bắt đầu có mặt vꢀ
hoꢄt đꢆng mꢄnh tꢄi thị trưꢊng Việt Nam.
Trong bꢂi cảnh thị trưꢊng bất đꢆng sản tꢄi Việt Nam đang tăng trưꢃng nhanh
chóng và đang có nhu cầu thu hút rất lớn nguồn nhân lực, đặc biệt lꢀ lực lượng lao
đꢆng đꢁ qua đꢀo tꢄo đáp ứng các yêu cầu hoꢄt đꢆng kinh doanh bất đꢆng sản thꢅ đꢀo
tꢄo chuyên ngành quản lý bất đꢆng sản là việc hết sức cần thiết đáp ứng nhu cầu về
nhân lực cꢈa xã hꢆi. Tꢄi Việt Nam, quản lý bất đꢆng sản đꢁ bắt đầu được quan tâm vꢀ
chú trọng theo hướng chuyên nghiệp. Nhiều đơn vị quản lý bất đꢆng sản chuyên
nghiệp đꢁ thꢀnh lập nhưng nguồn nhân lực cung cấp cho vẫn thiếu về sꢂ lượng và còn
hꢄn chế về chất lượng. Có thể thấy nhu cầu nguồn nhân lực trꢅnh đꢆ đꢄi học ngành
Quản lý bất đꢆng sản là rất lớn, sꢂ cơ sꢃ đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học ngꢀnh nꢀy chưa có
nhiều và mới chỉ đáp ứng được mꢆt phần nhỏ nhu cầu thực tế.
1.2. CĂN CỨ PHꢁP LÝ CHO PHÉP Mꢂ CHƯƠNG TRÌNH
Chương trꢅnh đꢀo tꢄo ngành Quản lý bất đꢆng sản được xây dựng dựa trên các
căn cứ sau:
- Luật Giáo dục Đꢄi học và Nghị định sꢂ 41/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013
cꢈa Chính phꢈ quy định chi tiết vꢀ hướng dẫn thi hành mꢆt sꢂ điều cꢈa Luật Giáo
dục đꢄi học;
1
- Quyết định sꢂ 43/2007/QĐ-BGDĐT ngꢀy 15/8/2007 vꢀ thông tư
57/2012/TTBGDĐT ngꢀy 27/12/2012 cꢈa Bꢆ Giáo dục vꢀ Đꢀo tꢄo sửa đổi bổ sung
mꢆt sꢂ điều cꢈa quy chế Đꢀo tꢄo Đꢄi học vꢀ cao đꢇng hệ chính quy theo hệ thꢂng tín
chỉ ban hành kèm theo quyết định sꢂ 43/2007/QĐ-BGDĐT;
- Thông tư sꢂ 08/2011/TT-BGDĐT ngꢀy 17-02-2011 cꢈa Bꢆ Giáo dục vꢀ Đꢀo
tꢄo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trꢅnh mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo, đỉnh chỉ tuyển sinh, thu hồi
quyết định mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học, trꢅnh đꢆ cao đꢇng;
- Thông tư sꢂ 07/2015/TT-BGDĐT ngꢀy 16-4-2015 cꢈa Bꢆ trưꢃng Bꢆ GD&ĐT
quy định về khꢂi lượng kiến thức tꢂi thiểu, yêu cầu về năng lực mꢀ ngưꢊi học đꢄt được
sau khi tꢂt nghiệp đꢂi với mỗi trꢅnh đꢆ đꢀo tꢄo cꢈa giáo dục đꢄi học và quy trình xây
dựng, thẩm định, ban hꢀnh chương trꢅnh đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học, thꢄc sĩ, tiến sĩ.
- Thông tư sꢂ 22/2017/TT-BGDĐT ngꢀy 6/9/2017 cꢈa Bꢆ trưꢃng Bꢆ GD&ĐT
Quy định điều kiện, trꢅnh tự, thꢈ tục mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo vꢀ đꢅnh chỉ tuyển sinh, thu hồi
quyết định mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học.
- Thông tư sꢂ 24/2017/TT-BGDĐT ngꢀy 10/10/2017 cꢈa Bꢆ trưꢃng Bꢆ Giáo dục
vꢀ Đꢀo tꢄo về ban hành danh mục giáo dục, đꢀo tꢄo cấp IV trꢅnh đꢆ đꢄi học.
- Quyết định sꢂ 4298/QĐ-HVN ngꢀy 31 tháng 12 năm 2015 cꢈa Giám đꢂc Học
viện Nông nghiệp Việt Nam quy định về việc mꢃ mới vꢀ điều chỉnh chương trꢅnh đꢀo tꢄo;
- Quy chế tuyển sinh đꢄi học, cao đꢇng hệ chính quy cꢈa Bꢆ Giáo dục vꢀ Đꢀo
tꢄo vꢀ các văn bản quy phꢄm pháp luật khác.
- Tham khảo chương trꢅnh đꢀo tꢄo ngành Quản lý bất đꢆng sản cꢈa trưꢊng Đꢄi
học University of Architeture Civil Engineering and Geodesy (Bulgari), Feng Chia
University (Đꢀi Loan) vꢀ Viện công nghệ Imperia, Malaysia.
- Nghiên cứu yêu cầu nhân lực trong phát triển kinh tế xã hꢆi cꢈa ngành quản lý
đất đai, bất đꢆng sản, quản lý bất đꢆng sản.
1.3. KẾT QUẢ KHẢO SꢁT, PHÂN TÍCH, ĐꢁNH GIꢁ NHU CẦU Vꢀ NGUỒN
NHÂN LỰC NGꢃNH QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
Khoa Quản lý đất đai đꢁ thực hiện khảo sát, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân
lực về ngành Quản lý bất đꢆng sản với sự tham gia cꢈa các giảng viên, các nhꢀ khoa
học, cán bꢆ quản lý, các nhꢀ tuyển dụng, đꢄi diện doanh nghiệp có liên quan đến
ngành Quản lý bất đꢆng sản, ngành Quản lý đất đai.
2
Kết quả khảo sát 32 nhà tuyển dụng, 17 nhà khoa học và 32 cựu sinh viên có
chuyên môn ngành bất đꢆng sản cho thấy nhu cầu về nhân lực ngành Quản lý bất đꢆng
sản là cần thiết. Nhà tuyển dụng đꢁ tuyển dụng nhân sự có chuyên môn về Quản lý bất
đꢆng sản và liên quan đến kiến thức về Quản lý bất đꢆng sản chiếm 96,3%, trong đó
86,4% tuyển dụng từ trꢅnh đꢆ đꢄi học trꢃ lên. 90,12% cơ quan, doanh nghiệp được
phỏng vấn có tuyển dụng chuyên ngành bất đꢆng sản trong 5 năm gần đây. 96,3% cơ
quan, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng cán bꢆ chuyên ngành quản lý bất đꢆng sản
trong 10 năm tới . 100% ý kiến cho rằng nhu cầu nhân lực có chuyên môn về Quản lý
Bất đꢆng sẽ tăng trong thꢊi gian tới (Phụ lục 1)
Kết quả đánh giá cꢈa 18 giảng viên hiện đang giảng dꢄy tꢄi các trưꢊng đꢄi học,
16 nhà khoa học, 19 nhà tuyển dụng và 19 cựu sinh viên về đánh giá chất lượng chuẩn
đầu ra chuyên ngành Quản lý bất đꢆng sản cho thấy: 81,9%-98,6% cho rằng các chuẩn
đầu ra đề cần thiết và rất cần thiết. Về chất lượng các chuẩn đầu ra 100% ý kiến cho
rằng chất lượng đꢄt mức trung bình trꢃ lên. Trong đó: (68,1%-81,9%) ý kiến nhận xét
chuẩn đầu ra có chất lượng về kiến thức đꢄt mức cao và rấo cao; 77,7%-81,9% ý kiến
nhận xét chuẩn đầu ra có chất lượng về kỹ năng đꢄt mức cao và rấo cao và trên 83% ý
kiến nhận xét chuẩn đầu ra có chất lượng về năng lực tự chꢈ đꢄt mức cao và rấo cao.
(Phụ lục 2)
Do đó, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam xây dựng đề án
đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học ngành Quản lý Bất đꢆng sản, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
chất lượng cao cꢈa đất nước là việc làm cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, Khoa
Quản lý đất đai soꢄn thảo chương trꢅnh đꢀo tꢄo bậc đꢄi học ngành Quản lý Bất đꢆng
sản vꢀ xin đăng ký mꢃ thí điểm ngꢀnh đꢀo tꢄo Quản lý Bất đꢆng sản, mã sꢂ
7.85.01.18.
Khoa Quản lý đất đai lꢀ đơn vị có bề dꢀy đꢀo tꢄo và nghiên cứu khoa học từ
năm 1976 đến nay, có đꢆi ngũ giảng viên cơ hữu có trꢅnh đꢆ vꢀ năng lực, cơ sꢃ vật
chất sẵn sꢀng đáp ứng yêu cầu dꢄy, học và nghiên cứu khoa học. Bên cꢄnh đó, khoa
Quản lý đất đai cùng với các đơn vị khác trong Học viện Nông nghiệp Việt Nam với
đꢆi ngũ giáo viên có trꢅnh đꢆ cao có thể đáp ứng hoàn toàn việc đꢀo tꢄo ngành Quản lý
Bất đꢆng sản.
3
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ Sꢂ ĐꢃO TẠO KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI,
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. GIỚI THIỆU Vꢀ KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Khoa Quản lý đất đai
Tên Khoa
Faculty of Land Management
Tên giao dịch tiếng Anh
Địa chỉ
Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,
thành phꢂ Hà Nꢆi.
024 38765588
Sꢂ điện thoꢄi
Website
E-mail
Năm thꢀnh lập
Khoa Quản lý đất đai, tiền thân là khoa Quản lý Ruꢆng
đất, thuꢆc Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Quyết định sꢂ: 192NN/TC ngꢀy 19 tháng 11 năm
1976 cꢈa Bꢆ Nông nghiệp.
PGS.TS. Cao Việt Hà
Ngưꢊi đꢄi diện
Chức vụ
Trưꢃng khoa
Khoa Quản lý đất đai tiền thân là khoa Quản lý Ruꢆng đất thuꢆc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam được thành lập theo Quyết định sꢂ 192NN/TC ngꢀy 19 tháng 11 năm
1976 cꢈa Bꢆ Nông nghiệp.
Nhiệm vụ chꢈ yếu cꢈa Khoa hiện nay lꢀ đꢀo tꢄo kỹ sư phục vụ nông nghiệp và
phát triển nông thôn, Tꢀi nguyên Môi trưꢊng thuꢆc các ngành Quản lý đất đai, Khoa
học đất, Kỹ thuật tꢀi nguyên nước, Quản lý tꢀi nguyên vꢀ môi trưꢊng, Phân bón và
dinh dưỡng cây trồng. Nghiên cứu và chuyển giao các dự án khoa học công nghệ về
quy hoꢄch, kế hoꢄch sử dụng đất, quy hoꢄch xây dựng nông thôn mới, quy hoꢄch tổng
thể phát triển kinh tế xã hꢆi, quy hoꢄch phát triển nông nghiệp nông thôn, đo đꢄc thành
lập bản đồ, xây dựng bản đồ đất, xây dựng cơ sꢃ dữ liệu đất đai, đánh giá tiềm năng
đất đai, bảo vệ chꢂng thoái hóa đất vꢀ nước, nghiên cứu yêu cầu nước, phân bón cho
cây trồng, quản lý điều hành trꢄm bơm, nghiên cứu về xử lý nước thải, ảnh hưꢃng cꢈa
biến đổi khí hậu đến môi trưꢊng đất vꢀ nước.
2.2. KẾT QUẢ ĐꢃO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐꢄNG CꢅA KHOA
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
2.2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng
Khoa Quản lý đất đai đang được Học viện Nông nghiệp Việt Nam giao đꢀo tꢄo
sinh viên các ngành: Khoa học đất, Quản lý đất đai, Kỹ thuật tꢀi nguyên nước, Quản lý
tꢀi nguyên vꢀ môi trưꢊng, Phân bón vꢀ dinh dưỡng cây trồng.
4
Bảng 1. Kết quả đào tạo khoa Quản lý đất đai
Năm bắt
Kết quả đào tạo đến
TT
Tên ngành, chuyên ngành
Khoa học đất
đầu đào tạo năm 2019 (SV tꢂt nghiệp)
1
2
3
4
5
1963
1976
2016
2019
2019
1.800
Quản lý đất đai
10.000
Kỹ thuật Tài nguyên nước
Quản lý Tꢀi nguyên vꢀ môi trưꢊng
Phân bón vꢀ dinh dưỡng cây trồng
Tổng sꢂ
11.800
Từ năm 1963 đến nay, Khoa đꢁ vꢀ đang đꢀo tꢄo 63 khóa sinh viên chính quy; 27
khóa sinh viên vừa làm vừa học tꢄi Học viện và tꢄi nhiều địa phương.
Hiện tꢄi Khoa đang đꢀo tꢄo 5 ngành ꢃ bậc đꢄi học: Quản lý đất đai, Khoa học
đất, Kỹ thuật tꢀi nguyên nước, Quản lý Tꢀi nguyên vꢀ môi trưꢊng, Phân bón và dinh
dưỡng cây trồng. Trước năm 2008, đꢀo tꢄo theo niên chế, sinh viên được học 43 môn
học với 210 đơn vị học trꢅnh. Từ 2008 đến 2013, đꢀo tꢄo theo học chế tín chỉ, Khoa đꢁ
triển khai xây dựng 84 học phần bắt buꢆc vꢀ tự chọn, sinh viên phải học 140-142 tín
chỉ (trong đó có 14 tín chỉ tự chọn) cho sinh viên các khóa 53, 54, 55, 56, 57. Từ năm
2013, chương trꢅnh đꢀo tꢄo cho sinh viên khóa 58 trꢃ đi được rút gọn còn 120 tín chỉ
(trong 98 học phần), trong đó có 10 % tín chỉ tự chọn. Từ năm 2017, chương trꢅnh đꢀo
tꢄo cho sinh viên từ khóa 62 là 130 tín chỉ, trong đó 14 tín chỉ tự chọn. Từ năm 2019,
chương trꢅnh đꢀo tꢄo cho sinh viên từ khóa 64 là 131 tín chỉ do tăng 01 tín chỉ khꢂi
kiến thức Mác Lê Nin vꢀ tư tưꢃng Hồ Chí Minh.
Từ năm 2010 trꢃ về trước, Học viện và Khoa tuyển 400-450 sinh viên mỗi năm.
Từ năm 2011 đến năm 2016, bꢅnh quân mỗi năm có trên 500 sinh viên đăng ký theo
học các chuyên ngꢀnh do khoa đꢀo tꢄo. Từ năm 2017 đến nay, sꢂ lượng sinh viên học
giảm xuꢂng, bình quân mỗi năm khoa tuyển sinh được 150 sinh viên.
Bảng 2. Thống kê số lượng sinh viên đã tốt nghiệp 5 năm gần đây
khoa Quản lý đất đai
2014- 2015- 2016- 2017- 2018- Tổng
TT
Ngành đào tạo
2015
581
2016
434
2017
480
2018
434
2019
722
số
1 Quản lý đất đai
Trong đó hệ cao đăng
2 Khoa học đất
2651
349
424
84
50
106
69
80
40
60
39
95
150
5
2.2.2. Đào tạo sau đại học
Từ năm 1992, hoꢄt đꢆng đꢀo tꢄo thꢄc sĩ ꢃ Việt Nam chính thức được bắt đầu. Khoa
Quản lý đất đai với tiền thân là khoa Quản lý Ruꢆng đất cũng lꢀ cơ sꢃ được giao đꢀo tꢄo cao
học đầu tiên tꢄi Học viện Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định sꢂ 2819/QĐ-SĐH ngꢀy
4/11/1991. Đến nay, Khoa Quản lý đất đai đꢁ thực hiện đꢀo tꢄo Thꢄc sỹ với 3 chuyên ngành:
Khoa học đất, Quản lý đất đai, Kỹ thuật tꢀi nguyên nước. Qua 24 năm đꢀo tꢄo, đꢁ có nhiều
học viên được đꢀo tꢄo và bảo vệ thành công luận văn thꢄc sỹ, trong đó sꢂ lượng học viên tꢂt
nghiệp ngành Quản lý đất đai chiếm trên 70% tổng sꢂ học viên.
Bên canh việc đꢀo tꢄo Thꢄc sỹ, với bề dày truyền thꢂng, Học viện Nông nghiệp Việt
nam, khoa Quản lý đất đai cũng đꢁ đꢀo tꢄo tiến sĩ với các chuyên ngành: Đất vꢀ dinh dưỡng
cây trồng, Tưới tiêu nước cho cây trồng, Quy hoꢄch và sử dụng đất nông nghiệp, Quản lý đất
đai. Đꢀo tꢄo tiến sỹ ngành Quản lý đất đai bắt đầu được thực hiện năm 2005 với mã sꢂ 62 85
01 03 với tên ngành Quy hoꢄch sử dụng đất nông nghiệp. Đến năm 2012, tên ngꢀnh đꢀo tꢄo
được đổi thành ngành Quản lý đất đai, mã sꢂ 8 85 01 03. Từ năm 1978 (năm đầu tiên được
đꢀo tꢄo nghiên cứu sinh trong nước) đến nay, đꢁ có nhiều nghiên cứu sinh bảo vệ thành công
luận án tiến sỹ. Chỉ riêng, chuyên ngành Quản lý đất đai và Quy hoꢄch sử dụng đất nông
nghiệp, đꢁ có 85 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
Bảng 3. Các chuyên ngành đào tạo sau đại học tại khoa Quản lý đất đai
Danh mục giáo dục đào tạo theo
Chuyên ngành đào tạo hiện tại
TT 24/2017
TT
Số, ngày QĐ chuyển
Tên chuyên ngành
Mã số
Tên gọi
đổi mã
Đào tạo thạc sĩ
7177/QĐ-BGDĐT;
15/12/2005
1
2
3
Khoa học đất
8 62 01 03 Khoa học đất
Tưới tiêu nước cho cây 7177/QĐ-BGDĐT;
Kỹ thuật tài nguyên
nước
8 58 02 12
trồng
15/12/2005
1668/GD-ĐT;
21/05/1997
Quản lý đất đai
8 85 01 03 Quản lý đất đai
Đào tạo tiến sĩ
Đất vꢀ dinh dưỡng cây 7177/QĐ-BGDĐT;
trồng 15/12/2005
Tưới tiêu nước cho cây 7177/QĐ-BGDĐT;
trồng 15/12/2005
Quy hoꢄch và sử dụng 7177/QĐ-BGDĐT;
4
5
6
7
9 62 01 03 Khoa học đất
Kỹ thuật tài nguyên
nước
9 58 02 12
9 85 01 03 Quản lý đất đai
9 85 01 03 Quản lý đất đai
đất nông nghiệp
15/12/2005
4433/QĐ-BGDĐT;
17/10/2012
Quản lý đất đai
6
2.3. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CꢁN BỘ CƠ HỮU Đꢀ NGHỊ Mꢂ NGꢃNH
Đꢆi ngũ cán bꢆ, đặc biệt lꢀ đꢆi ngũ giảng viên, giữ vai trꢉ đảm bảo cho việc dꢄy và
học tꢄi trưꢊng Đꢄi học. Việc xây dựng đꢆi ngũ cán bꢆ đóng vai trꢉ quyết định cho sự
sꢂng còn và phát triển cꢈa mꢆt ngành học, cꢈa mꢆt Khoa, cꢈa mꢆt trưꢊng Đꢄi hoc. Nhận
thức được tầm quan trọng đó, trong quá trꢅnh xây dựng vꢀ trưꢃng thành, Khoa Quản lý
đất đai đꢁ lấy việc xây dựng đꢆi ngũ lꢀm trung tâm. Trong hơn 40 năm qua, Khoa Quản
lý đất đai đꢁ từng bước xây dựng và bồi dưỡng được mꢆt đꢆi ngũ cán bꢆ quản lý, giảng
viên, kỹ thuật viên, nhân viên có đꢈ trꢅnh đꢆ, năng lực công tác, đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng đꢀo tꢄo qua từng giai đoꢄn phát triển cꢈa Khoa và Học viện.
Giảng viên sẽ tham gia giảng dꢄy cho chương trꢅnh ngꢀnh Quản lý Bất đꢆng sản
là giảng viên cꢈa Khoa Quản lý đất đai, khoa Kinh tế và PTNT, khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh. Đꢆi ngũ cán bꢆ cꢈa Khoa Quản lý đất đai tính đến tháng 6/2019 có 57
ngưꢊi. Trong đó có 01 GS; 13 PGS.TS; 14 tiến sĩ; 23 thꢄc sĩ cꢉn lꢄi 6 cán bꢆ có trình
đꢆ kỹ sư. 100% cán bꢆ giảng dꢄy có trꢅnh đꢆ sau đꢄi học (Bảng 4).
Bảng 4. Số lượng giảng viên cơ hữu tại khoa Quản lý đất đai
TT Ngành được đào tạo
GS
PGS.TS
Tiến sĩ
Thạc sĩ
1
2
3
4
5
Môi trưꢊng
2
2
7
1
2
Quản lý Tài nguyên thiên nhiên
Quản lý đất đai
3
13
5
8
4
1
Khoa học đất
1
Kỹ thuật tꢀi nguyên nước
2
Đꢂi chiếu với thông tư sꢂ 22/2017/TT-BGDĐT ngꢀy 6 tháng 09 năm 2017 Quy
định điều kiện, hồ sơ, quy trꢅnh mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo, đꢅnh chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết
định mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo trꢅnh đꢆ đꢄi học, trꢅnh đꢆ cao đꢇng; Sau khi xem xét theo điều
2 cꢈa thông tư về điều kiện được mꢃ ngꢀnh đꢀo tꢄo, Khoa Quản lý đất đai xin được
cung cấp các thông tin về đꢆi ngũ giảng viên cơ hữu gồm 10 cán bꢆ đầy đꢈ về sꢂ
lượng và chất lượng để đăng ký mꢃ ngành Quản lý bất đꢆng sản với 3 PGS.TS, 4 TS
trong đó 3 TS ngꢀnh Quản lý đất đai, 1TS ngꢀnh Quản lý đô thị, và 3 ThS ngành Quản
lý đất đai. (Bảng 5).
7
Bảng 5. Danh sách giảng viên cơ hữu đề nghị mở ngành Quản lý Bất động sản
Chꢆc
Năm danh khoa Học vị, nưꢇc, năm
Ngành,
TT
Họ và tên
sinh
học, năm
tốt nghiệp
chuyên ngành
phong
TS, Việt Nam,
2012
Quản lý
đất đai
Quản lý
đất đai
Quản lý
đất đai
Quản lý
đất đai
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phan Thanh Huyền 1977 PGS, 2018
Nguyễn Văn Quân 1972
Phꢄm Phương Nam 1966
TS, Việt Nam
2013
TS, Bungaria,
1995
TS, Việt Nam,
2012
Đỗ Thị Đức Hꢄnh
1973
Quyền Thị Lan
TS, Nhật Bản,
2015
1980
Quản lý đô thị
Phương
Hóa nông
nghiệp
Hồ Thị Lam Trà
1964 PGS, 2007
TS, Nhật, 2003
ThS, Việt Nam,
2015
Quản lý
đất đai
Bùi Nguyên Hꢄnh
1986
Nguyễn Thị Thu
ThS, Việt Nam,
2010
Quản lý
đất đai
1981
Hương
TS, Việt Nam,
2012
Quản lý
đất đai
Trần Quꢂc Vinh
1972 PGS, 2018
1987
Quản lý
đất đai
10 ThS. Ngô Thị Hà
ThS, Việt Nam
Hiện tꢄi, đꢆi ngũ giảng viên đꢁ vꢀ đang đꢀo tꢄo sau đꢄi học hệ Thꢄc sĩ vꢀ Tiến sĩ
các chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất và Kỹ thuật Tꢀi nguyên nước.
Trong sꢂ cán bꢆ giảng dꢄy hiện có ꢃ Khoa gần 70% giảng viên được đꢀo tꢄo
chính quy ꢃ các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật, Nga, Bỉ, Thái lan, Đức, Đꢀi
Loan, Phillippin… Ngoꢀi ra, Khoa vꢀ Học viện cꢉn có đꢆi ngũ thỉnh giảng là các
giảng viên đꢁ nghỉ hưu, các chuyên gia trong lĩnh vực Quản lý đất đai, quản lý và kinh
doanh bất đꢆng sản có trꢅnh đꢆ cao, chuyên môn vững vàng tích cực hợp tác tham gia
đꢀo tꢄo cùng Học viện. Khoa Quản lý đất đai đꢁ đꢀo tꢄo kỹ sư với 5 ngành: Quản lý
đất đai, Khoa học đất, Kỹ thuật Tꢀi nguyên nước, Quản lý Tꢀi nguyên vꢀ Môi trưꢊng,
Phân bón vꢀ dinh dưỡng cây trồng. Danh sách giảng viên cơ hữu cꢈa Học viện Nông
8
nghiệp Việt Nam tham gia giảng dꢄy các học phần ngꢀnh Quản lý Bất đꢆng sản được
thể hiện tꢄi phụ lục 3.
Khoa luôn chú trọng xây dựng vꢀ đa dꢄng hóa phương thức phát triển cán bꢆ
khoa học (giảng viên, nghiên cứu viên) và cán bꢆ quản lý phục vụ theo chuẩn chất
lượng tương ứng, có phẩm chất đꢄo đức tꢂt, năng lực, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu
cầu thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển cꢈa Học viện. Tính đến tháng 6/2019,
khoa Quản lý đất đai đꢁ xây dựng đꢆi ngũ kỹ thuật viên và nhân viên là cán bꢆ cơ hữu
trong Khoa có trꢅnh đꢆ từ kỹ sư trꢃ lên, cùng với các giảng viên các khoa khác trong
Học viện tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu và thực hành môn học.
Danh sách kỹ thuật viên, nhân viên cơ hữu hướng dẫn thí nghiệm, thực hành
phục vụ ngꢀnh Quản lý Bất đꢆng sản được thꢂng kê tꢄi phụ lục 4.
2.4. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Vꢃ HỢP TꢁC QUỐC TẾ
2.4.1. Hoạt động nghiên cꢆu khoa học
Về công tác nghiên cứu khoa học vꢀ đưa tiến bꢆ kỹ thuật vào sản xuất, Khoa
Quản lý đất đai lꢀ nơi khꢃi nguồn, trực tiếp xây dựng và áp dụng nhiều hướng đi mang
tính đꢆt phá trong cả nước về các vấn đề: xây dựng bản đồ đất, nghiên cứu chꢂng thoái
hóa đất cả ꢃ vùng đất dꢂc vꢀ vùng đất ven biển; quy hoꢄch sử dụng đất, quy hoꢄch
nông thôn mới, xây dựng bản đồ giá đất, phát triển quỹ đất, quản lý và sử dụng nước
trong lưu vực, quản lý vꢀ điều hành trꢄm bơm,....
Các đề tài, dự án khoa học và các công bꢂ từ 2014 đến nay gồm 25 đề tài cấp
Học viện, cấp Học viện trọng điểm, 13 đề tài cấp Bꢆ, cấp Bꢆ trọng điểm, nhiều đề tài
chuyển giao khoa học kỹ thuật đến các địa phương vꢀ dự án thử nghiệm trong đó có
đề tꢀi liên quan đến ngꢀnh đꢀo tꢄo.
Học viện vꢀ Khoa đꢁ vꢀ đang liên kết với các Bꢆ NN&PTNT, Bꢆ Kế hoꢄch và
Đầu tư, Bꢆ Tài chính, Bꢆ Lao đꢆng - Thương binh vꢀ Xꢁ hꢆi, Bꢆ Khoa học và Công
nghệ, Ủy ban Dân tꢆc và Miền núi, các Viện nghiên cứu, các Sꢃ tꢄi các địa phương,
các doanh nghiệp và hợp tác xã.
Tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tꢄi Khoa Quản lý đất đai
giai đoꢄn 2014-2018 được thể hiện tꢄi phụ lục 5.
2.4.2. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cꢆu khoa học
Khoa Quản lý đất đai vꢀ Học viện Nông nghiệp Việt Nam đꢁ vꢀ đang có quan hệ
hợp tác với các trưꢊng đꢄi học, các viện nghiên cứu và các tổ chức quꢂc tế như ĐHTH
Kyushu, ĐH Saga, ĐHTH Tokyo (Nhật Bản), ĐHTH Humbold, ĐHTH Hohenheim
9
(Đức), ĐH Warmia và Mazury (Ba Lan), ĐH Vân Nam (Trung Quꢂc), ĐHTH Chiang
Mai (Thái Lan), AIT, ĐHTH Sydney (Australia), ĐH Codorba (Tây Ban Nha),
Dumbler (Bỉ), ĐHTH Gia Nghĩa (Đꢀi Loan), ĐH Wisconsin - Madison (Hoa Kỳ)...
Các tổ chức quꢂc tế như Chương trꢅnh phát triển cꢈa Liên hiệp quꢂc (UNDP),
Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ quꢂc tế về Phát
triển nông nghiệp (IFAD), REI, IRRI, SEARCA, ACIAR, MCC, JICA, GTZ, UNDP,
Ford Foundation, AIDA, SPF... cũng đꢁ có nhiều dự án trực tiếp với các đơn vị trên.
Các tổ chức quꢂc tế đánh giá cao vai trꢉ đóng góp cꢈa Khoa và Học viện cho công tác
nghiên cứu khoa học và phát triển kinh tế xã hꢆi Việt Nam.
Quá trình hợp tác đꢁ tꢄo điều kiện phát triển mꢄnh mẽ công tác nghiên cứu
khoa học và công bꢂ các công trình nghiên cứu trong vꢀ ngoꢀi nước cꢈa khoa. Các
Hoꢄt đꢆng nghiên cứu và Hợp tác quꢂc tế rꢆng rãi cꢈa đꢆi ngũ cán bꢆ cơ hữu tham
gia giảng dꢄy cꢈa Chương trꢅnh đꢀo tꢄo bậc đꢄi học ngành Quản lý Bất đꢆng sản
được thể hiện qua phụ lục 6.
2.5. CƠ Sꢂ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐꢃO TẠO
2.5.1. Phꢈng học, giảng đưꢉng phục vụ giảng dạy
Học Viện hiện có 12 khu giảng đưꢊng: Nguyễn Đăng, A, B, C, D, CĐ, H, T, TY,
E. Các giảng đưꢊng đều được trang bị đầy đꢈ bàn ghế đảm bảo đꢈ chỗ ngồi cho 2 sinh
viên/bàn, quꢄt trần, bóng đèn, cửa sổ thoáng. Toàn bꢆ các giảng đưꢊng được trang bị
máy chiếu Overhead, máy chiếu Projector, thiết bị âm thanh gắn tꢄi phòng học (phụ
lục 7). Sꢂ lượng phòng học, giảng đưꢊng đꢁ vꢀ đang đáp ứng nhu cầu dꢄy và học tꢄi
Học viện cũng như nhu cầu đꢂi với ngành Quản lý bất đꢆng sản.
2.5.2. Phꢈng thí nghiệm, cơ sở thꢊc hành
Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam hiện phụ trách phòng thí
nghiệm phân tích JICA và 5 phòng thực hành thuꢆc 5 bꢆ môn (Quản lý đất đai, Quy
hoꢄch, Trắc địa - Bản đồ, Hệ thꢂng Thông tin, Tꢀi nguyên nước), đảm bảo đầy đꢈ cơ
sꢃ vật chất và trang thiết bị cho nhu cầu thí nghiệm và thực hành các môn học trong
chương trꢅnh do Khoa đảm nhiệm. Ngoài ra, Phòng thực hành Hóa, quan trắc môi
trưꢊng, công nghệ môi trưꢊng (khoa Môi trưꢊng) và phòng thực hành Công nghệ
thông tin (khoa Công nghệ thông tin) cũng lꢀ những phòng thực hꢀnh có đầy đꢈ trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu cꢈa các môn học theo chương trꢅnh ngꢀnh Quản lý bất đꢆng
sản (phụ lục 8).
10
2.5.3. Thư viện, giáo trꢋnh, sách
a/ Thư viꢀn
Hiện tꢄi Thư việc cꢈa Học viện có tổng diện tích 3.741,38 m2, trong đó diện
tích phꢉng đọc là 1500 m2 với 300 chỗ ngồi; Sꢂ lượng máy tính phục vụ tra cứu là 75
chiếc.
- Phần mềm quản lý thư viện: Hệ thꢂng mꢄng thông tin hiện có: 01 máy chꢈ, 120
máy trꢄm kết nꢂi Intranet/Internet.
Tài liệu in: Trên 37.000 tên sách, với trên 250.000 bản (chꢈ yếu về Nông nghiệp)
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; Trên 2.500 tên báo, tꢄp chí trong vꢀ ngoꢀi nước;
2.400 bản tài liệu tra cứu; Gần 8.000 tên luận án Tiến sĩ và luận văn Thꢄc sĩ;
Tài liệu điện tử: 01 bꢆ sưu tập sꢂ với gần 9.000 dữ liệu toꢀn văn; 8 CSDL trực
tuyến; 6 CSDL trên đĩa CD-ROM;... Tất cả nguồn tꢀi nguyên thông tin được quản trị
kỹ thuật bằng phần mềm quản lý thư viện điện tử Libol 6.0 và Cổng thông tin tích hợp
quản lý vꢀ khai thác tꢀi nguyên điện tử.
Thư viện còn liên hệ với nhiều tổ chức, cá nhân trong vꢀ ngoꢀi nước trong công
tác trao đổi thông tin, tư liệu như các cơ quan thông tin-thư viện trong ngành Nông
nghiệp và các tổ chức FAO, Đầu tư nhiều cơ sꢃ dữ liệu trực tuyến: Cơ sꢃ dữ liệu trực
tuyến cꢈa Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), 40CD ROM thông tin về các tꢄp chí
nước ngoꢀi như Aquaculture, Aquaculture Engineering, Sciencedriects, Wiley
Blackwell, Agriculture ecosystem & environment…
Thư viện có nhiều hình thức phục vụ ngưꢊi dùng khác nhau như: Hướng dẫn tra
cứu vꢀ đọc tài liệu trên giấy, trên CD ROM và trên INTERNET tꢄi phꢉng đọc. Do thư
viện ꢃ ngay trong khuôn viên cꢈa Học viện nên rất thuận tiện cho sinh viên và giáo
viên trong việc mượn vꢀ đọc tài liệu.
Trung tâm thư viện cꢈa Học viện đꢁ kết nꢂi được với Trung tâm thư viện cꢈa tất
cả các trưꢊng Đꢄi học trong cả nước và liên kết với Cục Thông tin Khoa học Công
nghệ Quꢂc Gia nên ngày càng hoàn thiện, dần đáp ứng nhu cầu cập nhật thông tin cho
Giảng viên và sinh viên trong toàn Học viện.
Bên cꢄnh Trung tâm thư viện cꢈa Học viện, Khoa Quản lý đất đai cũng có thư
viện với các tài liệu vꢀ sách chuyên ngꢀnh trong lĩnh vực Quản lý đất đai; Quy
hoꢄch sử dụng đất; Vật lý đất, Quản lý tổng hợp lưu vực, Quản lý sử dụng nước,
Bảo tồn đất vꢀ nước… Nguồn tài liệu thư viện hiện có khoảng gần 700 tên sách
tiếng Việt và tiếng Anh các loꢄi. Thư viện Khoa đang được xây dựng để thuận tiện
11
phục vụ công tác tra cứu vꢀ mượn tài liệu chuyên ngành cho sinh viên và giảng
viên trong và ngoài Khoa.
b/ Giꢁo trꢂnh, sꢁch chuyên khꢃo, tꢄp chꢅ liên quan đꢆn ngành Quꢃn lý Bất động sꢃn
Giáo trình, sách chuyên khảo là tài liệu chính phục vụ cho việc giảng dꢄy cꢈa
giảng viên và học tập cꢈa sinh viên nên Khoa và Học viện rất chú trọng công tác biên
soꢄn giáo trình bài giảng, sách chuyên khảo và tꢄp chí cꢈa các ngꢀnh đꢀo tꢄo. Hàng
năm, dựa trên cơ sꢃ mục tiêu, chương trꢅnh chuẩn hoá, dựa trên nhiệm vụ và kế hoꢄch
giảng dꢄy cũng như theo yêu cầu cꢈa Học viện, các Bꢆ môn lập kế hoꢄch ngắn hꢄn và
dài hꢄn về công tác viết mới và biên soꢄn giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo...
phục vụ công tác giảng dꢄy cho từng ngành và từng bꢆ môn. Chính vì vậy, sꢂ lượng và
chꢈng loꢄi giáo trình, sách chuyên khảo cꢈa các ngành và chuyên ngành trong Học
viện/Khoa luôn đáp ứng đꢈ nhu cầu cꢈa ngưꢊi học, đảm bảo được tính khoa học và
tính cập nhật cao (phụ lục 9 và 10).
12
PHẦN 3. CHƯƠNG TRÌNH ĐꢃO TẠO
NGꢃNH QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
3.1. TÌNH HÌNH ĐꢃO TẠO TRÊN THẾ GIỚI Vꢀ NGÀNH QUẢN LÝ BẤT
ĐỘNG SẢN
Trên thế giới, việc đꢀo tꢄo về Quản lý bất đꢆng sản đꢁ được thực hiện ꢃ khá nhiều
quꢂc gia như Đꢀi Loan, Malaysia, Bulgari, …. Dưới đây lꢀ bảng thꢂng kê chương trꢅnh đꢀo
tꢄo đúng vꢀ gần đúng với ngành Quản lý bất đꢆng sản tꢄi mꢆt sꢂ quꢂc gia trên thế giới:
Bảng 6. Thống kê ngành đào tạo về Quản lý bất động sản trên thế giꢇi
Tên
Cơ sở đào Ngành/chuyên Bậc đào Danh hiệu
TT
Điạ chỉ trang web
nưꢇc
tạo
ngành đào tạo
tạo
tốt nghiệp
studies.com/BSc-
(Hons)-Real-Estate-
Management-and-
Development-
Viện công Quản lý và phát
1
Malaysia
nghệ
triển bất đꢆng Đꢄi học
sản
Cử nhân
Imperia
30/Malaysia/Imperia-
Institute-of-
Technology/
Đꢄi học
Quy hoꢄch đất
2
3
Bulgari
Kiến trúc
đai và quản lý Đꢄi học
Cử nhân
Cử nhân
và Trắc địa bất đꢆng sản
Đꢄi học
Quản lý bất
đꢆng sản
Đꢀi loan
Đꢄi học
Feng Chia
3.2. TÌNH HÌNH ĐꢃO TẠO TẠI VIỆT NAM Vꢀ QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN
Tꢄi Việt Nam, việc đꢀo tꢄo nhân lực về quản lý bất đꢆng sản cũng đꢁ được thực
hiện tꢄi mꢆt sꢂ trưꢊng đꢄi học. Danh mục mꢆt sꢂ cơ sꢃ đꢀo tꢄo ngành và chuyên ngành
quản lý bất đꢆng sản được thể hiện tꢄi bảng sau:
13
Bảng 7. Danh mục cơ sở đào tạo trong nưꢇc đang đào tạo ngành/chuyên ngành
Quản lý bất động sản
Ngành/chuyên Bậc đào Danh hiệu
TT Cơ sở đào tạo
Đꢄi học Nông
Điạ chỉ trang web
ngành đào tạo
tạo
tốt nghiệp
Quản lý thị
1
2
3
Lâm thành phꢂ trưꢊng Bất đꢆng Đꢄi học
Cử nhân
Hồ Chí Minh
sản
Đꢄi học Tài
nguyên Môi
trưꢊng TP Hồ
Chí Minh
Quản lý Bất đꢆng
sản
Đꢄi học
Cử nhân
Cử nhân
Quản lý thị
Đꢄi học Nông
Lâm Huế
trưꢊng Bất đꢆng Đꢄi học
sản
Bất đꢆng sản
Đꢄi học Nông
(Chuyên ngành
4 lâm, Đꢄi học Thái Quản lý và kinh Đꢄi học
Cử nhân
Cử nhân
nguyên
doanh bất đꢆng
sản)
Bất đꢆng sản
Đꢄi học Kinh tế (Chuyên ngành
Quꢂc dân Hà Nꢆi Kinh doanh Bất
đꢆng sản)
5
Đꢄi học
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN LÝ BẤT
ĐỘNG SẢN
Trên cơ sꢃ tham khảo các chương trꢅnh đꢀo tꢄo trên thế giới, chuẩn đầu ra và
chương trꢅnh đꢀo tꢄo ngành Quản lý bất đꢆng sản do khoa Quản lý đất đai, Học viện
Nông nghiệp Việt nam xây dựng như sau:
3.3.1. Chuẩn đầu ra chương trꢋnh đào tạo
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung:
Chương trꢅnh ngꢀnh Quản lý bất đꢆng sản đꢀo tꢄo nguồn nhân lực có đꢄo đức
nghề nghiệp, có năng lực chuyên môn, có khả năng lꢀm việc đꢆc lập vꢀ ứng dụng
các kiến thức đꢁ học để giải quyết những vấn đề thực tiễn thuꢆc ngꢀnh Quản lý bất
đꢆng sản.
14
1.2. Mục tiêu cụ thể:
MT1: Ngưꢊi học sau khi tꢂt nghiệp ngꢀnh Quản lý bất đꢆng sản trꢃ thꢀnh các
nhꢀ quản lý, ngưꢊi lꢀm việc trong lĩnh vực quản lý bất đꢆng sản mang tính chuyên
nghiệp cao.
MT2: Giải quyết những vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Quản lý bất đꢆng sản vꢀ
các lĩnh vực liên quan, đóng góp cho sự phát triển cꢈa ngꢀnh vꢀ sự phát triển kinh tế
xꢁ hꢆi.
MT3: Yêu nghề, có trách nhiệm trong công việc, tôn trọng đồng nghiệp và có
đꢄo đức nghề nghiệp.
2. Chuẩn đầu ra
Hoꢀn thꢀnh chương trꢅnh đꢀo tꢄo, ngưꢊi học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự
chꢈ và trách nhiệm sau:
2.1. Kiꢆn thức
* Kiến thức chung
CĐR1: Áp dụng kiến thức toán, khoa học tự nhiên, môi trưꢊng, chính trị, xã hꢆi
vꢀo lĩnh vực quản lý bất đꢆng sản;
* Kiến thức chuyên môn
CĐR2: Phân tích ảnh hưꢃng cꢈa các yếu tꢂ kinh tế, chính sách, pháp luật đến
quản lý, kinh doanh bất đꢆng sản;
CĐR3: Đánh giá công tác quản lý, định giá bất đꢆng sản vꢀ đề xuất chính sách
để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hꢆi;
CĐR4: Lập dự án đầu tư, kinh doanh bất đꢆng sản đáp ứng các yêu cầu phát
triển kinh tế xã hꢆi.
2.2. Về kỹ năng
* Kỹ năng chung
- CĐR5: Vận dụng tư duy phản biện vꢀ sáng tꢄo vꢀo giải quyết các vấn đề thực
tiễn trong lĩnh vực quản lý và kinh doanh bất đꢆng sản mꢆt cách có hiệu quả;
- CĐR6: Giao tiếp hiệu quả bằng lꢊi nói, văn bản, đa phương tiện với các bên
liên quan trong môi trưꢊng đa dꢄng, đa văn hóa vꢀ sử dụng thông thꢄo tiếng Anh;
- CĐR7: Làm việc nhóm vꢀ lꢁnh đꢄo nhóm làm việc đꢄt mục tiêu đề ra;
15
* Kỹ năng chuyên môn
CĐR8: Vận dụng phối hợp công nghệ thông tin vꢀ thiết bị hiện đꢄi để xây dụng
hệ thꢂng thông tin đất đai vꢀ tꢀi sản gắn liền với đất phục vụ hiệu quả công tác quản
lý, kinh doanh bất đꢆng sản;
CĐR9: Vận dụng kỹ năng điều tra, thu thập, xử lý thông tin để giải quyết các
vấn đề trong lĩnh vực quản lý bất đꢆng sản.
CĐR10: Thꢊc hiện thành thạo các nghiệp vụ hꢀnh chính, pháp lý trong lĩnh vực
quản lý bất đꢆng sản.
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiꢀm
CĐR11: Tuân thủ pháp luật, tôn trọng văn hóa cꢈa tổ chức, các chuẩn mực đꢄo
đức nghề nghiệp, trách nhiệm trong quản lý, kinh doanh bất đꢆng sản phục vụ phát
triển bền vững;
CĐR12: Định hưꢇng tương lai rõ rꢀng, có lꢉng đam mê nghề nghiệp và ý thức
học tập suꢂt đꢊi;
3. Định hưꢇng nghề nghiệp của ngưꢉi học sau khi tốt nghiệp
Ngưꢊi học sau khi tꢂt nghiệp ngành Quản lí bất đꢆng sản có thể đảm nhận các vị
trí như lꢁnh đꢄo, giảng viên, cán bꢆ tư vấn và chuyên viên tꢄi các đơn vị:
+ Bꢆ Tài chính, Ngân hꢀng nhꢀ nước Việt Nam, Bꢆ xây dựng, Bꢆ Khoa học và
Công nghệ, Bꢆ Tꢀi nguyên vꢀ Môi trưꢊng, Bꢆ Kế hoꢄch vꢀ đầu tư.
+ Cục quản lý nhà và thị trưꢊng Bất đꢆng sản, Viện kinh tế xây dựng, Tổng cục
Quản lí đất đai, Viện Quy hoꢄch đô thị và nông thôn, Viện Nghiên cứu Quản lí đất đai;
+ Sꢃ Xây dựng các tỉnh thành phꢂ, sꢃ Tài chính, sꢃ Kế hoꢄch vꢀ đầu tư; sꢃ Quy
hoꢄch kiến trúc; Sꢃ Tài nguyên và Môi trưꢊng;
+ Phòng Quản lí đô thị các quận, phòng kinh tế hꢄ tầng, phꢉng Công thương;
phꢉng Tꢀi nguyên vꢀ Môi trưꢊng, phòng Tài chính - kế hoꢄch huyện, thị xã;
+ Công chức Địa chính - Xây dựng, Thanh tra xây dựng tꢄi các xꢁ, phưꢊng, thị
trấn;
+ Các ngân hàng, tổ chức tín dụng;
+ Trung tâm định giá đất, môi giới nhꢀ đất, sàn giao dịch bất đꢆng sản;
+ Trung tâm tư vấn lập quy hoꢄch, kế hoꢄch sử dụng đất, quy hoꢄch xây dựng,
công ty Tài nguyên và Môi trưꢊng;
16
+ Các doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh bất đꢆng sản;
+ Giảng viên ngành Quản lí bất đꢆng sản tꢄi trưꢊng đꢄi học, cao đꢇng, trung cấp.
4. Định hưꢇng học tập nâng cao trꢋnh độ sau khi tốt nghiệp
Ngưꢊi học tꢂt nghiệp đꢄi học ngành Quản lí bất đꢆng sản có thể tiếp tục học tập
nâng cao trꢅnh đꢆ ꢃ trong vꢀ ngoꢀi nước thuꢆc các ngành và chuyên ngành sau:
+ Thꢄc sĩ Quản lí đất đai;
+ Thꢄc sĩ Quản lí Tài nguyên vꢀ môi trưꢊng;
+ Thꢄc sĩ Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế
+ Thꢄc sĩ Quản lý đô thị
+ Tiến sĩ Quản lí đất đai;
+ Tiến sĩ Quản lí Tài nguyên vꢀ môi trưꢊng;
+ Tiến sĩ Kinh tế
3.3.2. Nội dung chương trꢋnh đào tạo
Nꢆi dung chương trꢅnh đꢀo tꢄo được xây dựng ꢃ bảng 6, tiến trꢅnh đꢀo tꢄo ngành
Quản lý bất đꢆng sản được xây dựng ꢃ bảng 7
17
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án đăng ký mở ngành đào tạo - Ngành: Quản lý bất động sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_an_dang_ky_mo_nganh_dao_tao_nganh_quan_ly_bat_dong_san.pdf

