Đánh giá ổn định hệ thống điện có tích hợp năng lượng mặt trời và năng lượng gió

ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN CÓ TÍCH HỢP NĂNG LƯỢNG MẶT  
TRỜI VÀ NĂNG LƯỢNG GIÓ  
STABILITY ASSESSMENT OF POWER SYSTEM INTEGRATED WIND AND  
SOLAR  
Trần Quốc Hiếu  
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh  
TÓM TẮT  
Việc nghiên cứu hệ thống điện có tích hợp năng lượng mặt trời và năng lượng gió có  
ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần khai thác triệt để nguồn năng lượng tự nhiên to lớn khi  
các nguồn năng lượng truyền thống đang ngày càng cạn kiệt.  
Bài báo nghiên cứu ổn định của một hệ thống phát điện tích hợp năng lượng mới  
bao gồm năng lượng gió và năng lượng mặt trời nối với lưới điện . Năng lượng gió sử dụng  
máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSG).  
Từ khóa: Năng lượng gió, năng lượng mặt trời, máy phát điện đồng bộ nam châm vĩnh cửu,  
kết hợp, ổn định động  
ABSTRACT  
The studied grid connecting photo-voltaic system and wind energy system is very  
important. It crucially contributed to exploit the natural energy when traditional energy is  
dwinding.  
This thesis studies the stability of an integrated renewable power generation  
system including wind power and solar power which are connected to a commercial power  
system. The wind power generators are based on the Permanent Magnet Synchronous  
Generator (PMSG).  
Keywords: Wind power, solar power, PMSG, hybrid, dynamicstability.  
v
năng lượng mặt trời và năng lượng gió là vô  
cùng cần thiết  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hiện nay, các nguồn nhiên liệu hóa  
Sự ổn định hệ thống điện được xem như  
là một vấn đề quan trọng đối với vận hành an  
toàn hệ thống điện từ những năm 1920 [5].  
Nhiều sự cố mất điện lớn có nguyên nhân do  
sự không ổn định của hệ thống điện đã mô tả  
sự quan trọng của vấn đề này [6]. Trong lịch  
sử, sự không ổn định do quá độ đã trở thành  
vấn đề ổn định chiếm ưu thế lớn của hầu hết  
các hệ thống điện. Điều khiển ổn định hệ  
thống điện là một nhiệm vụ quan trọng trong  
vận hành hệ thống điện [7].  
thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt đã và đang  
đáp ứng phần lớn nhu cầu năng lượng của con  
người, tuy nhiên năng lượng hóa thạch là  
nguồn nguyên liệu không bền vững. Hơn nữa,  
các nguồn nhiên liệu nói trên đang dần cạn  
kiệt, vì vậy việc nghiên cứu và sử dụng các  
nguồn năng lượng mới có khả năng tái tạo  
như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời.  
Công suất quang điện trên toàn thế giới là  
67.000 MW vào cuối năm 2011 [1]. Trong  
thực tế, một hệ thống năng lượng gió và năng  
lượng mặt trời có thể cung cấp một phần nhu  
cầu năng lượng của thế giới, ít tác động đến  
khí hậu, chất lượng không khí, chất lượng  
nước, hệ sinh thái và an ninh năng lượng, với  
chi phí hợp lý [2-4].  
Vì thế việc đánh giá một hệ thống điện  
có tích hợp năng lượng mặt trời và năng  
lượng gió có công suất lớn nhằm tìm giải  
pháp nâng cao khả năng ổn định của hệ  
thống, đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và  
tin cậy là yêu cầu mang tính cấp thiết hiện  
nay.  
Ở Việt Nam, trong những năm qua, sự  
hội nhập về kinh tế dẫn tới nhu cầu điện năng  
gia tăng đáng kể. Việt Nam là một trong các  
quốc gia có tiềm năng đáng kể về năng lượng  
mặt trời, phía Bắc bình quân có khoảng 1.800  
– 2.100 giờ nắng/năm, phía Nam (từ Đà Nẵng  
trở vào) bình quân từ 2.000 – 2.600 giờ  
nắng/năm. Trong khi đó tổng tiềm năng điện  
gió của Việt Nam ước đạt 513.360 MW tức  
là bằng hơn 200 lần công suất của thủy điện  
Sơn La (con số này bao gồm cả gió trên biển,  
gió ở thềm lục địa và gió trên đất liền).  
II. CẤU HÌNH HỆ THỐNG NGHIÊN  
CỨU  
Hình 1. Cấu hình của hệ thống được dùng để  
nghiên cứu  
Với sự phát triển mạnh mẽ của năng  
lượng gió và năng lượng mặt trời thì yêu cầu  
đánh giá ổn định của hệ thống khi tích hợp  
Hình 1 trình bày cấu hình của một hệ  
thống điện có tích hợp với một hệ thống pin  
năng lượng mặt trời tổng công suất 60MW và  
một hệ thống năng lượng gió công suất  
60MW sử dụng máy phát PMSG. Cả hai hệ  
thống này được kết nối chung với nhau tại  
bus B. Ngoài ra hệ thống điện còn được cung  
cấp thêm năng lượng từ một máy phát công  
suất 2220MVA.  
twRblade  
  
VW  
(2.15)  
Trong đó ωtw là tốc độ theo rad/s và Rblade là  
độ dài cánh quạt hay bán kính tuabin (m) của  
tuabin gió.  
A. Mô hình máy phát điện gió  
B. Mô hình pin năng lượng mặt trời  
Mỗi bảng điều khiển PV thực tế của hệ thống  
nghiên cứu có các đặc tính sau: BP275UU,  
công suất định mức 75 (W), điện áp định mức  
17 (V), dòng điện định mức 4.45 (A), điện áp  
hở mạch 21.4 (V) và dòng điện ngắn mạch  
4.5 (A). Vì điện áp đầu ra của PV rất thấp,  
một số tế bào PV được mắc nối tiếp nhau để  
đạt được yêu cầu điện áp cao hơn. Hình 3 cho  
thấy một sơ đồ mạch tương đương của một  
mảng PV bao gồm một nguồn dòng ngắn hạn  
tương đương song song với một diode và một  
điện trở shunt, là số lượng các tế bào trong  
chuỗi và là số lượng mô-đun song song.  
Hình 2. Hệ thống máy phát đồng bộ - PMSG  
Công suất được tạo ra bởi một tua bin  
gió, Pmw từ động năng của gió và lệ thuộc vào  
hệ số công suất Cp theo biểu thức sau:  
1
P p.A .VW3 .CP (, W )  
mw  
r
2
Trong đó Pm là công suất cơ rút ra bởi tua  
bin gió theo W, p là mật độ không khí kg/m3,  
Ar = πR2 là bề mặt bị bao phủ bởi cánh quạt  
gió có bán kính R (m2),Vwlà tốc độ gió ở  
(m/s), Cplà hệ số công suất của tuabin gió, Cp  
có thể được biểu diễn bởi một hàm gần đúng  
của tỷ số tốc độ tại đầu cánh quạt t và góc  
cánh quạt βw(độ) như sau:  
Hình 3. Mạch tương đương của mảng PV đã  
c2  
c7  
i  
Cp (,W ) c1( c3W c4wc5 c6 )exp(  
)
nghiên cứu.  
i  
Mô hình mạch tương đương của dãy PV thể  
hiện trong hình 3 có thể được biểu diễn bằng  
các phương trình sau:  
Với  
1
1
c9  
i c3W w3 1  
V
q
R I  
N
R
V
R I  
R
_
PV  
S
PV  
P
PV  
S
PV  
I
N I N I exp  
(
(
)
)1  
PV  
P
SC  
P
D
Tỷ số tốc độ đầu cánh quạt được xác định theo  
AkT  
N
N
N
N
S
P
sh  
s
P
trong đó VR_PV là điện áp ra của mảng PV, q  
là điện tích của một electron (q = -1.602 × 10-  
Hình 5. Biểu đồ khối điều khiển bộ nghịch lưu dc -  
19 C), k là hằng số Boltzmann (k = 1,38 x 10-  
ac của hệ thống PV.  
o
23 J / K), T là nhiệt độ K, A là yếu tố chất  
Phương trình vi phân pu tương ứng cho bộ  
nghịch lưu dc-ac:  
(TI _ PV ) ) p(I _ PV ) KI _ PV (II _ PV _ref II _ PV ) I _ PV  
lượng mà là một hằng số, ID là dòng ngược  
bão hòa của diode, và ISC là dòng ngắn mạch  
dưới bức xạ mặt trời 1000 W / m2.  
III. ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH TĨNH  
Ta dùng phương pháp dao động bé [8]  
trong đánh giá ổn định hệ thống điện để đi  
đánh giá ổn định tĩnh của hệ thống điện đang  
nghiên cứu.  
Hình 4 cho thấy điện áp đầu ra của  
mảng PV được cấp cho một dòng tương  
đương và một bộ biến đổi DC-AC. Tụ điện,  
nằm ở điểm giữa của đường dây DC có thể  
được coi là mô hình pin để lưu trữ năng  
lượng.  
Một hệ thống thường được mô tả bởi  
hệ phương trình vi phân sau:  
Với x – vector trạng thái; u – vector ngõ vào  
của hệ (nhiễu).  
Khai triển phương trình trên vào chuỗi Taylor  
và bỏ qua các đạo hàm bậc cao:  
Hình 4. Mạch tương đương của dòng dc và biến  
tần dc-ac của hệ thống PV.  
Theo hình 4, các phương trình vi  
Khi u = 0, có phương trình mô tả  
phân pu của dòng DC có thể được mô tả bởi  
chuyển động tự do:  
. Giá trị  
(LDC_PV)p(IR_PV) = VR_PV – RDC_PV R_PV  
I
- EDC  
riêng của ma trận thường được gán bởi các  
giá trị của tham số khi không có lời giải  
tầm thường cho phương trình: A=   
Tìm trị riêng của A=  theo phương  
trình: (A - I) = 0  
(CDC_PV)p(EDC) = IR_PV – II_PV  
(LDC_PV)p(II_PV) = EDC – VI_PV – RDC_PV I_PV  
I
Trong đó:  
Vq2INV _ PV Vd2INV _ PV  
6
VI _ PV  
cos(I _ PV )   
X
II _ PV  
CIPV  
2
Khi nghiệm là không tầm thường thì: det(A -  
I) = 0  
Hình 5 cho thấy sơ đồ điều khiển  
không đổi hiện tại bên trong bộ biến đổi DC  
- AC. Các phương trình vi phân pu tương ứng  
cho bộ biến đổi DC - AC có thể được biểu  
diễn bằng:  
Việc khai triển định thức cho ra phương trình  
đặc trưng, m nghiệm = 1, 2, …,n gọi là  
những trị riêng của A.  
Quan hệ giữa nghiệm phương trình  
đặc trưng và ổn định:  
Khi nghiệm là thực sẽ có trạng thái  
không dao động. Nếu nghiệm là thực dương  
tương ứng với mất ổn định không chu kỳ.  
Khi nghiệm là phức thì chúng sẽ xuất  
Trường hợp 1: Trong phần này, các  
phản ứng động của hệ thống khi tốc độ gió  
thay đổi được trình bày. Sự thay đổi của tốc  
độ gió được mô tả trong hình 6a. Một cơn gió  
mạnh với tốc độ đỉnh là tốc độ gió cơ bản  
cộng với 3 m/s được bổ sung tại thời điểm t  
= 20s và được xóa sau 10s. Tại t = 20s, tốc độ  
gió được giả định tăng lên từ 13 m/s đến 16  
m/s và giảm xuống đến 13 m/s ở t = 30s.  
hiện dưới dạng cặp liên hợp và sẽ có trạng  
thái dao dộng. Nếu nghiệm có phần thực  
dương sẽ cho ra mất ổn định dao động.  
Hệ  
Số thứ tự  
Trị riêng  
thống  
Λ1-2  
Λ3-4  
Λ5-6  
Λ7-8  
Λ9-10  
Λ10-11  
Λ12-13  
Λ14  
-15.071 ± 3.3703e + 006i  
-15.563 ± 3.3902e + 006i  
-33.834 ± 1641.7i  
-49.169 ± 1504.2i  
-31.825 ± 924.85i  
-0.9024 ± 19.958i  
-15.252 ± 10.438i  
-0.11809  
16.5  
16  
15.5  
15  
WT-  
a)  
14.5  
PMSG  
14  
13.5  
13  
12.5  
0
5
10  
15  
20  
t (s)  
25  
30  
35  
40  
2.04  
2.02  
2
Λ15-16  
Λ17  
-72.6  
±
22.49i  
PV  
SG  
b)  
c)  
.98  
1.96  
1.94  
1.92  
1.9  
-116.61  
-100.76  
-99.298  
-26.139  
-32.976  
-0.0339  
-34.751  
-8.9741  
Λ18  
Λ19  
Λ20  
±
±
±
j88676  
j87916  
j376.8  
1.88  
0
5
10  
15  
20  
25  
30  
35  
40  
Λ21  
0.044  
0.043  
42  
0.041  
0.04  
Λ22  
Λ23  
Λ24  
±
j10.739  
Bảng 1. Các giá trị riêng (rad/s) của hệ thống  
0.039  
0.038  
0
5
10  
15  
20  
t (s)  
25  
30  
35  
40  
Các giá trị riêng của hệ thống là nghiệm  
của phương trình đặt trưng và được cho trong  
bảng 1. Từ kết quả của bảng 1 ta thấy tất cả  
các phần thực của trị riêng của hệ thống hoàn  
toàn nằm ở vị trí phía bên tay trái của mặt  
phẳng phức. Chính vì thế ta có thể kết luận hệ  
thống ổn định tĩnh.  
Hình 6. Dạng sóng ra của trường hợp 1  
a. Sự thay đổi tốc độ gió.  
b. Đáp ứng của điện áp bus  
c. Đáp ứng của công suất tiêu thụ đường dây  
Trong khoảng thời gian tốc độ gió còn  
thay đổi ngẫu nhiên trong mức (13 ± 0.1)  
(m/s), các đáp ứng của hệ thống có dao động  
nhưng ở mức nhỏ. Nhưng khi tố độ gió tăng  
đột biến từ 13 m/s lên đến 16 m/s ta thấy các  
IV. ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH TRONG  
MIỀN THỜI GIAN  
Kết quả mô phỏng các dao động  
đáp ứng đều thay đổi theo. Với trường hợp  
6b, điện áp bus dao động mạnh với biên độ  
lớn nhất 2.03 pu. Công suất tiêu thụ đường  
dây dao động với biên độ lớn nhất 0.0435 pu  
trong hình 6c. Sau khi tốc độ gió trở về trạng  
thái ngẫu nhiên ban đầu thì các tín hiệu trở về  
trạng thái ổn định cũ.  
Trong khoảng thời gian trước khi  
xảy ra ngắn mạch các đáp ứng của hệ  
thống hoạt động ổn định. Nhưng khi xảy  
ra lỗi ngắn mạch ta thấy các đáp ứng đều  
thay đổi theo. Với trường hợp 7b, điện áp bus  
dao động mạnh với biên độ lớn nhất 2.075 pu.  
Sau khi kết thúc lỗi ngắn mạch thì các tín hiệu  
trở về trạng thái ổn định cũ.  
Trường hợp 2: Trường hợp này xảy ra một  
lỗi ngắn mạch 3 pha tại thanh cái vô cùng  
lớn ở thời điểm t = 2(s) và kết thúc ở thời  
điểm t = 2.1(s). Đáp ứng của hệ thống được  
cho trong hình 7.  
Trường hợp 3: Giả định sau 3 giây,  
độ lớn tải cục bộ giảm đi còn 0.5 (pu) trong  
hệ thống như thể hiện trong hình 8.  
3
2.5  
2
1
0.9  
0.8  
0.7  
0.6  
a)  
0.5  
1.5  
a)  
0.4  
0.3  
0.2  
0.1  
0
1
0.5  
0
0
2
4
6
8
10  
12  
14  
16  
18  
20  
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
t (s)  
2.15  
2.1  
2.2  
2
2.05  
2
1.8  
1.6  
1.4  
1.2  
1
1.95  
1.9  
b)  
c)  
b)  
1.85  
1.8  
0.8  
1.75  
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
0.35  
0.3  
0.12  
0.1  
0.25  
0.2  
0.08  
0.06  
0.04  
0.02  
0
0.15  
0.1  
c)  
0.05  
0
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
Hình 8. Dạng sóng ra của trường hợp 3  
Hình 7. Dạng sóng ra của trường hợp 2  
a. Mô tả ngắn mạch  
a.  
b.  
c.  
Mô tả thay đổi tải.  
Đáp ứng của điện áp bus.  
Đáp ứng của công suất tiêu thụ  
b. Đáp ứng của điện áp bus.  
c. Đáp ứng của công suất tiêu thụ  
đường dây  
đường dây  
Trong khoảng thời gian trước khi thay  
đổi tải các đáp ứng của hệ thống hoạt động ổn  
định. Khi xảy ra lỗi ngắn mạch ta thấy các  
đáp ứng đều thay đổi theo. Với trường hợp  
8b, điện áp bus dao động mạnh với biên độ  
lớn nhất 2.2 pu. Sau khi kết thúc lỗi ngắn  
mạch thì các tín hiệu trở về trạng thái ổn định  
cũ.  
b. Đáp ứng công suất tiêu thụ đường  
dây  
c. Đáp ứng dòng điện lưới  
Trong khoảng thời gian trước khi điện  
áp PV thay đổi và xảy ra ngắn mạch các đáp  
ứng của hệ thống hoạt động ổn định. Khi xảy  
ra ngắn mạch t = 2(s) thì các đáp ứng dao  
động với biên độ lớn. Sau thời gian xảy ra  
ngắn mạch các đáp ứng hệ thống dần ổn định.  
Đến thời điểm t = 10(s) thì điện áp PV thay  
đổi các đáp ứng hệ thống lại dao động nhưng  
với biên độ nhỏ hơn so với thời điểm xảy ra  
ngắn mạch.  
Trường hợp 4: Trường hợp này xảy ra  
lỗi ngắn mạch 3 pha và điện áp hệ thống PV  
thay đổi. Đáp ứng của hệ thống được cho  
trong hình 9. Tại thời điểm t = 10s thì điện  
áp của hệ thống PV tăng đột biến và được xóa  
tại t = 10.5s. Tại ở thời điểm t = 2(s) xảy ra  
ngắn mạch 3 pha và kết thúc ở thời điểm t =  
2.1(s).  
Sau thời gian xảy ra lỗi ngắn mạch và  
điện áp PV ổn định thì các tín hiệu trở về  
trạng thái ổn định ban đầu.  
7
6.5  
6
V. KẾT LUẬN  
5.5  
5
Dựa vào quy trình ở trên ta thấy rằng  
với phương pháp xây dựng mô hình toán học  
và một chương trình lập trình bằng ngôn ngữ  
Matlab cho phép phân tích ổn định của hệ  
thống điện có tích hợp năng lượng mặt trời và  
năng lượng gió qua kết quả phân tích ổn định  
tĩnh và động.  
4.5  
a)  
4
3.5  
3
2.5  
2
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
1.6  
1.4  
1.2  
1
b)  
0.8  
0.6  
0.4  
0.2  
Kết quả phân tích ổn định tĩnh dựa trên  
phương pháp dao động bé (xét dấu các  
trị riêng) đã chứng tỏ rằng hệ thống được  
khảo sát có ổn định tĩnh.  
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
0.35  
0.3  
0.25  
0.2  
Kết quả phân tích ổn định động dựa  
trên mô phỏng các trường hợp hệ thống bị sự  
cố ngắn mạch ba pha, thay đổi tốc độ gió và  
thay đổi tải cho phép đánh giá được rằng hệ  
thống được khảo sát ổn định động với các sự  
cố trên.  
c)  
0.15  
0.1  
0.05  
0
0
2
4
6
8
10  
t (s)  
12  
14  
16  
18  
20  
Hình 9. Dạng sóng ra của trường hợp 4  
a. Mô tả điện áp PV thay đổi  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] European Photovoltaic Industry Association - Market report 2011, EPIA, Rue d’Arlon 63-67,  
1040 Brussels, Belgium, 2012, pp. 1-34.  
[2] M. A. Delucchi and M. Z. Jacobson – Providing all global energy with wind, water, and solar  
Energy Policy 39 (3) (2011) 1154-1169.  
[3] D.-N. Truong and L. Wang – Power system stability enhancement with an integrated offshore  
wind farm and marine-current farm using a STATCOM, Proc. IEEE Asia Pacific Conference on  
Circuits and Systems, 2-5 December 2012, Kaohsiung, Taiwan 571-574.  
[4] M. A. Mahmud, H. R. Pota, and M. J. Hossain - Dynamic stability of three-phase grid-  
connected photovoltaic system using zero dynamic design approach, IEEE Journal of  
Photovoltaics, 2(4) (2012) 564-571.  
[5] C. P. Steinmetz, “Power control and stability of electric generating stations,” Trans. AIEE,  
vol. 39, no. 2, pp. 1215-1287, Jul. 1920.  
[6] G. S. Vassell, “Northeast blackout of 1965,” IEEE Power Engineering Review, vol. 11, no. 1,  
pp. 4-8, Jan. 1991.  
[7] P. Kundur, J. Paserba, V. Ajjarapu, G. Andersson, A. Bose, C. Canizares, N. Hatziargyiou,  
D. Hill, A. Stankovic, C.  
[8] Nguyễn Hoàng Việt, Ngắn mạch và ổn định trong hệ thống điện, Nhà xuất bản Đại Học Quốc  
Gia TP. Hồ Chí Minh, 2005.  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 23380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá ổn định hệ thống điện có tích hợp năng lượng mặt trời và năng lượng gió", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_on_dinh_he_thong_dien_co_tich_hop_nang_luong_mat_tr.pdf