Báo cáo Tiểu luận môn Nguyên lý lò công nghiệp - Đề tài: Lò luyện kim plasma - Đỗ Nguyễn Quỳnh Ngân

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  
Khoa: Công Nghệ Vật Liệu  
--------------------------------  
BÁO CÁO TIỂU LUẬN  
Môn: Nguyên lý lò công nghiệp  
LÒ LUYỆN KIM PLASMA  
GVHD: Nguyễn Đăng khoa  
Sinh viên thực hiện: Đỗ Nguyễn Quỳnh Ngân  
1512119  
1513908  
Lê Thị Thanh Tuyền  
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2017  
NGUYÊN LÝ LÒ  
2
Mục lục  
2
NGUYÊN LÝ LÒ  
3
1. Giới thiệu tổng quan về plasma.  
1.1 Lịch sử hình thành.  
➢ Plasma đã được nghiên cứu từ những thập niên 1920 bởi nhà hóa học Irwing  
Langmuir nhưng đến 1950 mới được tập trung nghiên cứu một cách tường tận.  
Từ thập niên 1970, plasma được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật phun phủ, khắc  
vi mạch điện tử. Ban đầu plasma dùng cắt các tấm kim loại dày, sau đó được ứng  
dụng vào quá trình nấu luyện hợp kim. Đến thập niên 1980, luyện kim plasma đã  
được sử dụng rộng rãi tại các nước công nghiệp phát triển vì những tính chất đặc  
biệt của nó.  
1.2 Khái niệm plasma.  
➢ Plasma là trạng thái thứ tư của vật chất (các trạng thái khác là rắn, lỏng, khí) trong  
đó các chất bị ion hóa mạnh. Đại bộ phận phân tử hay nguyên tử chỉ còn lại hạt  
nhân; các electron chuyển động tương đối tự do giữa các hạt. Plasma không phổ  
biến trên Trái Đất tuy nhiên trên 99% vật chất thấy được trong vũ trụ tồn tại dưới  
dạng plasma, vì thế trong bốn trạng thái vật chất, plasma được xem như trạng thái  
đầu tiên trong vũ trụ. (Lưu ý là vật chất thấy được, vật chất biết được và vật chất  
là khác nhau.)  
➢ Nếu sự ion hóa được xảy ra bởi việc nhận năng lượng từ các dòng vật chất bên  
ngoài, như từ các bức xạ điện từ thì plasma còn gọi là plasma nguội.  
➢ Ví dụ: Đối với hiện tượng phóng điện trong chất khí, các electron bắn từ cation  
ra làm ion hóa một số phân tử trung hòa. Các electron mới bị tách ra chuyển động  
nhanh trong điện trường và tiếp tục làm ion hóa các phân tử khác. Do hiện tượng  
ion hóa mang tính dây chuyền này, số đông các phân tử trong chất khí bị ion hóa,  
và chất khí chuyển sang trạng thái plasma. Trong thành phần cấu tạo loại plasma  
này có các ion dương, ion âm, electron và các phân tử trung hòa..  
3
NGUYÊN LÝ LÒ  
4
➢ Nếu sự ion hóa xảy ra do va chạm nhiệt giữa các phân tử hay nguyên tử ở nhiệt  
độ cao thì plasma còn gọi là plasma nóng. Khi nhiệt độ tăng dần, các electron bị  
tách ra khỏi nguyên tử, và nếu nhiệt độ khá lớn, toàn bộ các nguyên tử bị ion hóa.  
Ở nhiệt độ rất cao, các nguyên tử bị ion hóa tột độ, chỉ còn các hạt nhân và các  
electron đã tách rời khỏi các hạt nhân.  
➢ Các hiện tượng xảy ra trong plasma chuyển động là rất phức tạp. Để đơn giản  
hóa, trong nghiên cứu plasma, người ta thường chỉ giới hạn trong việc xét các  
khối plasma tĩnh, tức là các khối plasma có điện tích chuyển động nhưng toàn  
khối vẫn đứng yên.  
➢ Các ví dụ về plasma dễ thấy nhất là mặt trời, các ngôi sao, đèn huỳnh quang,…  
1.3 Ứng dụng plasma vào luyện kim.  
- Cơ sở việc tinh luyện với plasma: Các quặng kim loại hoặc oxit kim loại khi  
được xử lý, chúng sẽ bị phân rã nhiệt trong lò plasma. Quặng được đưa vào vòi  
phun plasma ở dạng bột hoặc được trộn với các vật liệu dẫn điện (cacbon,  
graphit,..) để tạo thành các điện cực nóng chảy của plasmatron.  
- Ưu điểm của việc sử dụng plasma:  
➢ Luyện được các KL-HK có nhiệt độ nóng chảy cao bởi khả năng dẫn nhiệt  
của plasma cao hơn khoảng 60% so với các phương pháp khác.  
➢ Năng lượng tiêu thụ khi tinh luyện vào khoảng 0.437 kWh/kg đến khoảng  
0.761 kWh/kg (đối với nhôm).  
➢ Giảm đáng kể mức độ cháy hao các nguyên tố nhờ vào việc giảm tác động  
của quá trình oxy hóa Tiết kiệm chi phí nguyên liệu.  
➢ Khử sâu các tạp chất (khí, phi kim).  
➢ Không cháy hao và bốc hơi các nguyên tố hợp kim đảm bảo thành phần  
hợp kim.  
4
NGUYÊN LÝ LÒ  
5
➢ Nâng cao chất lượng thỏi đúc.  
➢ Khả năng đạt được trạng thái ổn định của dòng khí ion với nhiệt độ cao.  
➢ Giảm đáng kể mức độ ô nhiễm môi trường.  
2. Cấu tạo thiết bị.  
2.1 Lò luyện FFB.  
-
-
Lò nấu luyện các loại sắt vụn thừa khi gia công, các quặng sau khai thác,  
hợp kim chứa sắt để cho ra các thỏi phoi có độ tinh khiết cao.  
Để giữ trạng thái plasma ổn định có chiều dài lên tới 280mm trong buồng  
đốt cần có sự tiêu thụ lớn khí Ar (16m3/h) . Do đó lò được chế tạo với 2  
nguồn cấp khí gas song phương.  
-
Đây là lò luyện liên tục tuần hoàn gồm các hệ thống: cung cấp nguyên  
liệu tinh luyện (charge feeding system), cung cấp khí Ar (gas supply  
system), cung cấp dòng điện 1 chiều (Power system), máy tính giám sát  
việc điều khiển các hệ thống trên.  
5
NGUYÊN LÝ LÒ  
6
2.2 Nguyên lý hoạt động.  
- Khí dùng để tạo plasma:  
+ Thường là một hoặc hỗn hợp của các loại khí: Argon, Heli, Hidrro, Nito  
+ Nito, hidro là các khí lưỡng nguyên tử, plasma của các khí này chứa năng lượng  
cao hơn so với các khí đơn nguyên tử như heli, argon. Tuy nhiên, Heli, Argon lại  
tạo nhiệt độ cao hơn so với các khí lưỡng nguyên tử.  
+ Khí Nito có thể dùng riêng hoặc hỗn hợp khí với hidro. Ưu tiên của nito là rẻ.  
+ Argon là khí plasma phổ biến và cũng được sử dụng nhiều nhất trong luyện kim  
plasma  
6
NGUYÊN LÝ LÒ  
7
+ Argon thường được sử dụng hỗn hợp khí với một loại khí khác để tăng cường  
năng lượng. Đây là khí dễ tạo plasma nhất, ít gây hại cho thiết bị plasma.  
-
Kim loại cần tinh luyện được đưa vào lò qua một hệ thống dẫn nạp. Khí Ar được  
đảm bảo độ sạch sẽ đi theo các van V1 và V2 vào buồng đốt. Anot (+) và catot  
(-) được cấp nguồn điện 1 chiều, giữa hai cực (-) và (+) luồng khí Ar bị ion hóa  
biến đổi sang trạng thái plasma sinh ra nhiệt lượng lớn làm kim loại nóng chảy  
xuống bể chứa.  
-
-
Đầu ra của lò: là xỉ nổi lên và ra theo đường (slag), còn kim loại nóng chảy đổ  
vào khuôn thành phoi, khí thải thoát ra theo đường (off gases) được lọc và thải  
ra môi trường.  
Trong buồng đốt hệ thống làm mát có tác dụng làm giảm tốc độ kết tinh của kim  
loại nóng chảy giúp cho quá trình tách kim loại tinh luyện ra khỏi tạp chất phi  
kim đạt hiệu quả cao. Trong quá trình đốt nhiệt độ trên catot rất lớn, dòng nhiệt  
có thể đạt 160W  
7
NGUYÊN LÝ LÒ  
8
1. Bình đựng khí Ar  
3. Bộ thu khí  
2. Van  
4. Máy đo lưu lượng  
5. Đầu đốt plasma (plasma torch)  
6. Bộ phận cách nhiệt  
7. Cưc dương (A) bằng graphite – cực âm trên đầu đốt plasma (K)  
8. Hệ thống ống làm mát bằng đồng.  
12. Vùng biến đổi trạng thái plasma.  
E – Nguồn điện 1 chiều cung cấp cho anot và catot.  
8
NGUYÊN LÝ LÒ  
9
2.3 Các đặc điểm của lò.  
-
-
-
-
Khả năng đạt được trạng thái ổn định của dòng khí ion với nhiệt độ cao  
Có thể điều khiển môi trường khí trong lò  
Có thể xử lý vật liệu một cách đa dạng  
Đầu phát plasma sử dụng được dòng điện một chiều và xoay chiều.Thiết bị tạo  
plasma có thể là hồ quang hoặc cảm ứng.  
-
-
Lò có 2 đầu phát, vị trí chùm plasma có thể thay đổi được nấu chảy nhanh,  
giảm tiêu hao điện năng.  
Lò không có cực amot ở đáy rất an toàn, chắc chắn khi làm việc, dễ thiết kế,  
giá thành rẻ công suất lò lớn.  
-
-
Tăng lượng khí Ar và đường kính đầu phát tăng hiệu suất nhiệt hữu ích.  
Ngoài khí Ar có thể sử dụng các khí khác (N2, H2,...) nhưng người ta chủ yếu sử  
dụng Ar vì dễ thực hiện và chi phí thấp (điện áp cung cấp cho đầu phát plasma  
với khí Ar là rất thấp.)  
-
-
Lò có hệ thống thoát nước để xả xỉ khi nó tích tụ và hệ thống thông khí để thải  
khí. Để chịu được nhiệt độ cao, lò được làm bằng vật liệu chịu lửa và thường có  
hệ thống làm mát bằng nước.  
Bể xỉ nung ở đáy lò và giúp duy trì nhiệt độ cao bên trong buồng khí hoá. Thỉnh  
thoảng phải xả xỉ than ra khỏi lò. Một số lò có rãnh nằm ở một độ cao nhất định,  
một số khác sử dụng hệ thống vòi nước. Dù bằng cách nào, xỉ thải ra khỏi lò và  
được làm nguội trong một buồng riêng biệt.  
-
-
-
Hệ thống thông khí: Lò cũng có hệ thống thông khí để cho phép các thành phần  
hoá học đi vào một phần khác của hệ thống.  
Kim loại không bị nhiễm bẩn bởi cacbon của điện cực, ôxy và hydrô từ khí quyển  
lò  
Thỏi đúc sít chặt, chất lượng bề mặt tốt  
9
NGUYÊN LÝ LÒ  
10  
-
Tốc độ nấu luyện cao do tập trung được năng lượng lớn, mất mát nhiệt do bức  
xạ thấp  
-
-
-
Dòng plasma có thể phối hợp với khí (thí dụ nitơ) để hợp kim hoá thép  
Kim loại ít bị bay hơi hơn so với lò hồ quang  
Khi lò bảo đảm độ kín khí và dùng khí argon có độ sạch cao thì chất lượng kim  
loại được tinh luyện tương đương với lò hồ quang chân không và lò cảm ứng  
chân không  
-
Quá trình nấu chảy chủ yếu xảy ra quanh anod, hồ quang được che phủ bởi liệu  
nên tuổi thọ của lớp lót cao  
2.4 Nồi lò.  
10  
NGUYÊN LÝ LÒ  
11  
-
Lò plasma có nồi lò bằng gốm (hình 2.4) có cấu tạo gần giống lò hồ quang  
thông thường, nhưng phải được làm kín thật tốt  
-
-
-
Plasmatron được cấp dòng khí argon để tạo khí quyển trung tính trong lò  
Anod bằng đồng có nước làm nguội, được lắp đặt ở đáy lò  
Để khuấy trộn đồng đều kim loại lỏng, lò có thể được trang bị thêm cuộn cảm  
ứng  
3. Một số loại lò plasma trên thế giới.  
3.1 Lò phát hai đầu của Đức  
-
Thiết bị phát Plasma ( Plasmatron) có 2 dạng: loại có ống anod và loại có anod  
là vật cần nung.  
❖ Plasmatron có ống anod  
• Plasmatron sử dụng dòng một chiều với catod là một thanh điện cực ở giữa  
(thường làm bằng hợp kim W-Th) và anod là ống bao quanh.  
• Khi cho một luồng khí vào buồng plasmatron, nó sẽ đưa tia hồ quang phát ra  
giữa anod và catod về phía vật nung. Trong quá trình này, khí bị ion hoá tạo  
thành dòng plasma nhiệt độ thấp.  
❖ Plasmatron có anod là vật cần nung  
- Plasmatron loại này cũng sử dụng dòng một chiều với catod là một thanh điện  
cực và anod là kim loại cần tinh luyện  
- Loại này hồ quang có mật độ dòng lớn hơn và chạy ổn định hơn.  
- Nồi lò có ít nhất một plasmatron và chúng thường được đặt thấp hơn một nửa so  
với lò.  
- Plasmatron được thiết kế tùy thuộc mục đích .  
11  
NGUYÊN LÝ LÒ  
12  
- Lượng năng lượng tiêu thụ của plasmatron, tuổi thọ của các điện cực mà nó sử  
dụng, khí dùng để ion hóa (hầu hết là plasmatron chỉ sử dụng không khí thông  
thường), thời gian cần thiết để thay thế một plasmatron và kích thước của trường  
plasma mà nó tạo ra đều phụ thuộc vào nhà sản xuất.  
- Plasmatron được làm nguội bằng nước.  
3.2 lò Plasma đúc thỏi bán liên tục.  
12  
NGUYÊN LÝ LÒ  
13  
-
-
Các plasmatron có thể di chuyển được để hướng dòng plasma vào vị trí mong  
muốn  
Do việc nung nóng không tập trung một vị trí cố định nên trong khuôn sẽ hình  
thành một bể kim loại lỏng rộng nhưng nông do đó thỏi đúc sít chặt  
Có thể sử dụng liệu vụn để nấu luyện  
-
-
-
Do áp suất trong buồng cao nên sự bay hơi của các nguyên tố không đáng kể  
Thỏi đúc được tinh luyện có cấu trúc định hướng, không có vùng tinh thể đẳng  
trục ở lõi, chất lượng bề mặt tốt  
3.3 Lò plasma cảm ứng của Nhật:  
13  
NGUYÊN LÝ LÒ  
14  
14  
NGUYÊN LÝ LÒ  
15  
2.1Lò plasma hồ quang của Liên Xô cũ:  
4. Một số vấn đề về công nghệ và quá trình  
4.1 Công nghệ luyện kim  
- Một số vấn đề về công nghệ cần lưu ý đối với lò luyện plasma:  
4.1.1 Ổn định hồ quang plasma:  
- Hồ quang plasma tạo ra cần có sự ổn định vì sự chuyển động hỗn loạn trong ống  
có xu hướng làm tắt plasma ổn định bằng hệ thống làm mát, bằn thân ống,  
bằng cách thay đổi dòng khí hoặc bằng từ trường bên ngoài.  
15  
NGUYÊN LÝ LÒ  
16  
- Trong đó, ổn định hồ quang plasma bằng dòng khí là biện pháp đơn giản và  
thường được sử dụng. Cụ thể, một dòng khí lạnh có thể thẳng hoặc xoắn và được  
điều chỉnh hợp lý để đưa vào bao quanh hồ quang.  
Hình bên trái : ổn định hồ quang bằng dòng khí thẳng.  
Hình bên phải: ổn định hồ quang bằng dòng khí xoắn.  
(1/ Catode 2/ Dòng khí  
plasma)  
3/Anode  
4/ Kênh làm mát 5/Hồ quang  
4.1.2 Điện thế ống hồ quang  
• Khi dùng hồ quang trực tiếp thì cần điện thế cao và lượng khí thấp.  
• Hồ quang gián tiếp thì lại cần cường độ dòng điện cao.  
• Điện thế của ống plasma phụ thuộc vào kích thước ống, dòng hồ quang, tỉ lệ dòng  
và khoảng cách từ đầu ống đến vật liệu.  
• Với cùng một lượng khí, cường độ hồ quang tăng khi tăng độ co thắt.  
• Sự co thắt hồ quang tăng khi giảm kích thước miệng ống hay tăng tỉ lệ dòng khí.  
4.1.2 Ống hồ quang  
- Catode là nguồn phát ra điện tử để duy trì hồ quang nhận nhiệt từ hồ quang và  
phát ra điện tử.  
16  
NGUYÊN LÝ LÒ  
17  
- Vật liệu làm catode là tungsten, thoride tungsten, zircon, đồng, graphit …,  
trong đó tungsten thường được sử dụng nhất  
- Nhiệt độ tạo ra trên anode rất lớn. Dòng nhiệt từ miệng phun có thể đạt 160  
W/mm2. Nếu dùng đồng đỏ có độ sạch cao làm anode sẽ có tính dẫn nhiệt rất tốt.  
4.1.3 Hiệu suất ống hồ quang  
Xét ống plasma trực tiếp. Hiệu suất hồ quang khi nung phôi:  
= Pphôi / Phq  
trong đó:  
• Pphôi – công suất nung phôi  
• Phq = Uhq.Ihq – công suất điện của ống  
Với dạng này, hiệu suất thường đạt 70-80% và trong những điều kiện tối ưu có  
thể cao hơn. Trong khi đó với ống hồ quang gián tiếp, hiệu suất chỉ đạt 40-50%  
4.1.4 Nấu luyện  
- Ở lò plasma, do quá trình nấu luyện được thực hiện trong môi trường khí trung  
hoà nên có thể sử dụng hàm lượng hợp kim cao với mức độ hợp kim hoá hầu  
như hoàn toàn .  
- Quá trình luyện kim xảy ra trong lò plasma khi luyện thép tượng tự khi luyện  
trong lò hồ quang bằng phương pháp nấu lại.  
- Đối với lò plasma sử dụng điện cực tiêu hao, các phản ứng tinh luyện xảy ra rất  
hiệu quả trên bề mặt điện cực đang nóng chảy vì chiều dày lớp kim loại lỏng chỉ  
khoảng vài phần mười mm.  
- Oxi tách khỏi kim loại lỏng ở dạng tạp phi kim sẽ được hấp thụ vào xỉ; khi quá  
trình tinh luyện không có xỉ oxi sẽ tập trung trên bề mặt kim loại lỏng.  
- Khi giảm tốc độ kết tinh của thỏi đúc, mức độ tinh luyện kim loại khỏi tạp phi  
kim sẽ tăng.  
17  
NGUYÊN LÝ LÒ  
18  
- Việc hấp thụ mạnh mẽ nitơ của plasma vào kim loại cho phép hợp kim hoá thép  
bằng nitơ.  
- Độ sạch của khí argon có vai trò rất quan trọng argon chứa nhiều ôxy và ẩm  
sẽ làm ôxy hoá đáng kể các nguyên tố trong kim loại lỏng.  
- Khi tinh luyện trong lò plasma với khuôn có nước làm nguội kết hợp với xỉ, có  
thể khử tạp phi kim rất sâu.  
4.2 Các quá trình hóa học đáng lưu ý:  
- Trải qua nhiều thí nghiệm và đúc kết từ những kết quả thu được, các nhà khoa  
học đã tìm ra được cách ứng dụng nhiệt động học và nguyên lý động năng trong  
tinh luyện thép trong lò plasma. Cụ thể, lực hóa học và năng lượng cân bằng được  
xác định thông qua ∆G và ∆H, các công thức tính toán liên quan đến tính acid và  
lý thuyết về xỉ, cũng như các cơ chế phản ứng được trình bày trong vấn đề thiết  
kế lò luyện và quá trình tinh luyện bằng plasma.  
- Than (carbon) là một chất khử có lợi ích kinh tế cao trong việc ứng dụng vào tinh  
luyện bằng plasma.  
- Quá trình hoàn nguyên trực tiếp các oxit bằng chất khử carbon được trình bày  
thông qua phản ứng sau:  
• MO + C = M + CO  
(1)  
- Đối với những oxit ổn định hơn FeO, khi nhiệt độ tăng thì các carbit kim loại sẽ  
có nhiệt động học ổn định hơn so với kim loại nguyên chất, biểu diễn qua phản  
ứng:  
• MO + 2C = MC + CO  
(2)  
18  
NGUYÊN LÝ LÒ  
19  
- Ngoài ra, carbit kim loại cũng có thể tham gia vào quá trình khử các oxit kim loại  
dưới phản ứng:  
MO + MC = 2M + CO  
(3)  
- Phản ứng (3) thường sẽ cho năng lượng tự do cao nhất và phản ứng này cần xảy  
ra ở nhiệt độ cao hơn để có thể chuyển thành phản ứng (1). Đối với quá trình khử  
oxit trong lò plasma, nhiệt độ phản ứng tiêu chuẩn yêu cầu không chỉ lớn hơn so  
với nhiệt độ tới hạn của phản ứng đó ( tại ∆G = 0 ) mà còn phải lớn hơn cả nhiệt  
độ nóng chảy của kim loại lẫn nhiệt độ của xỉ.  
- Khi carbit kim loại được đặt ở một nhiệt độ cao hơn ( trạng thái liên kết bền vững  
hơn Fe2O3 ) thì phản ứng (3) cần xảy ra ở một nhiệt độ rất cao. Điều đó sẽ giúp  
cho lò luyện Plasma đạt được hiệu quả tối đa trong quá trình sản xuất hợp kim có  
hàm lượng C cao. Ngoài ra, điều này có ý nghĩa về mặt kinh tế rất lớn với ngành  
hàng không bởi các hợp kim được sử dụng để sản xuất máy bay có thể giảm được  
lượng Sulphua và Photpho có trong đó nếu chúng được tinh luyện trong môi  
trường Plasma. Điều này có thể giải thích dựa trên việc các tạp chất như S và P  
và các hợp chất chứa chúng đã được chuyển vào xỉ dưới nhiệt độ cao rồi cùng với  
xỉ bị bay hơi. Đối với những hợp chất có độ bền cao hơn như SiS (∆G = -28  
kcal/mol ở 2000 K ), CaS (∆G = -76 kcal/mol ở 2000 K ), Na2S (∆G = -76  
kcal/mol ở 2000 K) tại bề mặt xỉ có môi trường axit sẽ loại bỏ được S như mong  
muốn.  
19  
docx 20 trang myanh 24980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Tiểu luận môn Nguyên lý lò công nghiệp - Đề tài: Lò luyện kim plasma - Đỗ Nguyễn Quỳnh Ngân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_tieu_luan_mon_nguyen_ly_lo_cong_nghiep_de_tai_lo_luy.docx