Bài giảng An ninh mạng - Chương 1: Tổng quan

Tổng quan  
Đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về tam giác CIA nó ko phải là tên viết tắt của tổ  
chức tinh báo Mỹ :v. Nó là Confidentiality( bí mật), Integrity(toàn vẹn) and  
Availability(sẵn sàng).  
Confidentiality (bí mật): dữ liệu cần được bí mật và riêng tư, nếu bạn không  
phải là chủ sở hữu bạn sẽ không xem được nó.  
Integrity (toàn vẹn): dữ liệu chỉ được thay đổi bởi tác giả, trong quá trình  
truyền dữ liệu không được thêm vào hay xóa đi.  
Availability (sẵn sàng): khi người dùng yêu cầu dữ liệu phải được đáp ứng.  
Ví dụ bạn đặt password kết hợp chữ, số, ký tự đặt biệt nó sẽ tăng tính bảo mật  
nhưng bạn sẽ rất khó để nhớ vì vậy khi cần sử dụng bạn sẽ rất khó khăn.  
Authenticity ( xác thực): xác thực người dùng và xác thực đầu vào là đáng  
tin cậy.  
Accountability (trách nhiệm): các hành động của thực thể sẽ được truy tìm  
khi cần thiết và khi đó kết quả là thực thể duy nhất.  
Có 2 dạng tấn công:  
Passive (bị động): thu thập thông tin về hệ thống nhưng không ảnh hưởng  
đến tài nguyên hệ thống. 2 loại thường gặp trong dạng này là: lấy cắp nội  
dung các tin nhắn và phân tích lưu lượng truy cập. dạng này phòng là chính.  
Dễ ngừng khó phát hiện -> chú trọng phòng chống.  
Active (chủ động): thay đổi tài nguyên hệ thống hoặc ảnh hưởng đến hoạt  
động của nó. Các loại thường gặp của dạng này: (Masquerade) giả danh,  
(Replay) gửi lại gói tin, (Modification of mesages) thay đổi nội dung tin  
nhắn, (Denial of service) từ chối dịch vụ. dạng này cần phải phát hiện xâm  
nhập và khôi phục lại hệ thống.  
Khó ngừng nhưng dễ phát hiện. -> chú trọng detect và recovery.  
Security Services (X.800)  
Authentication ( Xác thực): đảm bảo rằng thực thể đang giao tiếp là một điều  
chính xác. Trong trường hợp 1 tin nhắn duy nhất, đảm bảo rằng tin nhắn đó  
từ một nguồn xác thực. Trong trường hợp tương tác liên tục, đảm bảo rằng 2  
thực thể là xác thực và trong kết nối không có sự can thiệp của bên thứ ba,  
người có thể giả mạo một trong 2 bên giao tiếp.  
Hai dịch vụ chứng thực cụ thể được quy định trong X.800:  
• Xác thực thực thể Peer  
• Xác thực nguồn gốc dữ liệu  
Access Control ( kiểm soát truy cập): ngăn ngừa việc sử dụng tài nguyên trái  
phép. Có khả năng hạn chế và kiểm soát truy cập vào hệ thống máy chủ và  
ứng dụng bằng các liên kết thông tin. Vì vậy, quyển truy cập phải được xác  
định và xác thực, phân quyền cho cá nhân.  
Data Confidentiality ( Bí mật dữ liệu): bảo vệ dữ liệu không bị tiết lộ trái  
phép.Bảo vệ truyền dữ liệu khỏi kiểu tấn công thụ động: dịch vụ rộng là bảo  
vệ tất cả dữ liệu truyền giữa 2 user trong 1 khoảng thời gian; dạng hẹp là bảo  
vệ một tin nhắn đơn hoặc 1 trường cụ thể trong tin nhắn.  
Data Integrity ( toàn vẹn dữ liệu): đảm bảo rằng dữ liệu nhận được là được  
gửi một thực thể có thẩm quyền. Áp dụng cho 1 dòng tin nhắn, 1 tin nhắn  
đơn, hoặc trường được chọn trong tin nhắn. Đảm bảo rằng tin nhắn được  
nhận không bị trùng lặp, thêm, thay đổi, sắp xếp lại, replay.  
Non-Repudiation (chống chối bỏ): bảo vệ chống việc chối bỏ trong giao tiếp.  
Khi một thông điệp được gửi, người nhận có thể chứng minh rằng người gửi  
bị cáo buộc trên thực tế đã gửi tin nhắn. Khi nhận tin nhắn, người gửi có thể  
chứng minh rằng người nhận cáo buộc trên thực tế nhận được tin nhắn.  
Availability(sẵn sàng): tài nguyên có thể truy cập/ sử dụng.  
Câu 1: What is the OSI security architecture ?  
Kiến trúc bảo mật OSI là khuôn khổ mà cung cấp một cách có hệ thống quy định các yêu cầu cho bảo  
mật và mô tả đặc tính phương pháp tiếp cận để đáp ứng những yêu cầu.  
Tài liệu này định nghĩa các cuộc tấn công an ninh, cơ chế, dịch vụ, và các mối quan hệ giữa các loại  
Câu 2: What is the difference between passive and active security threats ?  
Sol : Các cuộc tấn công thụ động phải thực hiện với nghe trộm, hoặc giám sát, truyền đi. Thư điện tử,  
chuyển file, và trao đổi giữa client / server (Electronic mail, file transfers, and client/server exchanges )  
là những ví dụ của truyền có thể được theo dõi.  
Các cuộc tấn công chủ động : bao gồm những việc như sửa đổi các dữ liệu được truyền và nỗ lực để đạt  
được quyền truy cập trái phép vào hệ thống máy tính.  
Câu 3: List and briefly define categories of passive and active security attacks.  
Sol :  
các cuộc tấn công thụ động: release nội dung tin nhắn và phân tích lưu lượng.  
các cuộc tấn công chủ động: giả danh (masquerade), phát lại (replay), sửa đổi các thông điệp  
(modification messages), và từ chối dịch vụ (denial of service).  
Câu 4 : liệt kê và định nghĩa ngắn gọn các loại dịch vụ an ninh ?  
+ Authentication (Sự xác thực) : đảm bảo rằng giao tiếp đối tượng được tuyên bố.  
+ Access Control (Kiểm soát truy cập): Phòng chống việc sử dụng trái phép tài nguyên  
+ Data Confidentiality (Bảo mật dữ liệu) – bảo vệ dữ liệu không bị tiết lộ trái phép.  
+ Data Integrity (Toàn vẹn dữ liệu) - Đảm bảo rằng dữ liệu nhận được khi gửi bởi một đơn vị có thẩm  
quyền.  
+ Non-Repudiation (Không thoái thác) - bảo vệ chống lại sự từ chối của một trong các bên trong một  
giao tiếp  
+ Availability – tài nguyên truy cập / hữu dụng  
Câu 5 : liệt kê và định nghĩa ngắn gọn loại cơ chế bảo mật ? (security mechanisms)  
. Security mechanisms: Được biết đến như là kiểm soát (control).  
. Security mechanisms: Tính năng được thiết kế để phát hiện (detect), ngăn chặn (prevent), hoặc phục  
hồi (recover) từ một cuộc tấn công an ninh.  
. Không có cơ chế duy nhất mà sẽ hỗ trợ tất cả các dịch vụ cần thiết  
. Tuy nhiên một yếu tố đặc biệt làm nền tảng cho rất nhiều các cơ chế bảo mật được sử dụng: các kỹ  
thuật mã hóa  
Chương 2 Kỹ thuật mã hóa cổ điển  
Tìm hiểu về: mã hóa đối xứng, kỹ thuật thay thế, kỹ thuật chuyển vị,  
Steganography (loại này là chèn thông điệp vào bức thư, hình ảnh, chèn vào  
những thứ quen thuộc mà không ai ngờ tới).  
Có 2 yêu cầu cho việc bảo mật mã hóa:  
Cần 1 giải thuật mã hóa hóa mạnh.  
Người gửi và người nhận phải trao đổi khóa 1 cách an toàn và phải giữ bí  
mật khóa. Nếu 1 người khám phá ra khóa và biết giải thuật, tất cả giao tiếp  
sẽ bị phá vỡ.  
Phân loại:  
Theo tổ chức mã hóa: thay thế và chuyển vị, kết hợp.  
Theo khóa: 1, 2.  
Theo xử lý plaintext: block(khối), stream(bit).  
Tân công Crytanalysis (phân tích mã hóa) và Brute-force(Quét cạn):  
Crytanalysis: Tấn công dựa vào tính chất của thuật toán cộng với một số  
kiến thức về các đặc điểm chung của các bản rõ. Tấn công khai thác các đặc  
điểm của thuật toán để cố gắng để suy luận một bản rõ cụ thể hoặc để suy ra  
khóa được sử dụng.( dựa vào điểm yếu của thuật toán)  
Brute-force: Kẻ tấn công cố gắng mỗi khóa có thể trên một phần của  
ciphertext cho đến khi thu được 1 plaintext. Tính trung bình, một nửa trong  
số tất cả các khóa có thể phải cố gắng để đạt được thành công.( dựa vào  
điểm yếu của khóa).  
Kỹ thuật thay thế:  
Là một trong đó các chữ cái của plaintext được thay thế bằng chữ cái khác  
hoặc bằng các con số hoặc ký hiệu  
Plaintext được xem như là một chuỗi các bit, sau đó thay thế bao gồm việc  
thay thế các mẫu bit plaintext với các mẫu ciphertext bit.  
Kỹ thuật chuyển vị:  
Một loại rất khác nhau của bản đồ là đạt được bằng cách thực hiện một số  
loại hoán vị trên các chữ cái trên plaintext.  
Rail Fence:  
For example, to encipher the message “meet me after the toga party” with  
rail fence of depth 2, we write the following(chuyển vị)  
m e m a t r h t g p r y  
e t e f e t e o a a t  
. The encrypted message is:  
MEMATRHTGPRYETEFETEOAAT  
Caesar Cipher(thay thế):  
plain: meet me after the toga party .  
cipher: PHHW PH DIWHU WKH WRJD SDUWB .  
Monoalphabetic Ciphers:  
Dễ phá vì ảnh hưởng tần suất xuất hiện của chữ cái.  
Playfair Ciphers:  
Dựa vào matrix 5x5.  
Vigenère Cipher:  
Ma trận bảng chữ cái.  
Steganography:  
Một thay thế cho mã hóa.  
Giấu sự tồn tại của tin:  
sử dụng mực vô hình, trốn trong LSB trong hình ảnh đồ họa hoặc file  
âm thanh, ẩn trong "tiếng ồn" .  
Specific Security Mechanisms (Cơ chế bảo mật cụ thể)  
Pervasive Security Mechanisms (Cơ chế bảo mật phổ biến )  
• trustedfunctionality (chức năng đáng tin cậy)  
• security labels (nhãn an ninh)  
•
•
•
•
•
•
•
•
Encipherment (Mã hóa)  
Digital signatures (chữ ký số)  
Access controls (kiểm soát truy cập)  
Dataintegrity (Toàn vẹn dữ liệu)  
Authentication exchange ( Trao đổi xác thực)  
Traffic padding ( đệm lưu lượng)  
Routing control (Kiểm soát định tuyến)  
Notarization (Công chứng)  
• event detection (phát hiện sự kiện)  
• security audit trails (con đường kiểm tra an ninh)  
• security recovery (phục hồi an ninh)  
A Model for Network Security  
Sử dụng mô hình này đòi hỏi chúng ta:  
• Thiết kế một thuật toán thích hợp cho việc chuyển đổi an ninh  
• Tạo ra các thông tin bí mật (các khóa) được sử dụng bởi các thuật toán  
• Phát triển các phương pháp để phân phối và chia sẻ các thông tin bí mật  
Block Ciphers + DES  
Phân biệt Block cipher và Stream cipher:  
1 block cipher là 1 khối plaintext được mã hóa tạo ra ciphertext có độ dài bằng nhau. 1block thường 64  
hoặc 128 bits.  
1 stream cipher là mã hóa dữ liệu số dòng 1bit hoặc 1byte tại 1 thời điểm.  
Nguyên lý Block Cipher:  
Dựa vào a Feistel Cipher Structure.  
Cần thiết vì phải giải mã ciphertext để khôi phục tin nhắn hiệu quả.  
Giống như thay thế trên vùng rộng lớn.  
Cần 264 entries cho 64-bit block.  
DES sinh ra từ năm 1977.  
DES sử dụng 64bits-block nhưng khóa 56bits-key + 8 bit khác có thể được sử dụng như là các bit chẵn lẻ  
hoặc chỉ đơn giản là thiết lập tùy tiện.  
Sử dụng 16 Round cho mã hóa.  
Ngày nay, thì AES thay thế cho DES.  
Chapter 03: Mã hóa key công khai  
Người dùng sẽ có 2 khóa 1 public và 1 private.  
Khi A gửi dữ liệu cho B, A sẽ dùng public key của B để mã hóa. B sẽ dùng private key của B để giải mã  
dữ liệu nhận được.  
Khi A muốn ký chữ ký số cho mình: A sẽ dùng private key cuả mình ký vào, bên B sẽ dùng public key của  
A để kiểm tra chữ ký số.  
Ngày nay, thường dùng khóa công khai để mã hóa key của mã hóa đối xứng. Vì giải thuật mã hóa khóa  
công khai sử dụng tốt khi mã hóa lượng dữ liệu nhỏ, dữ liệu lớn thường tốn nhiều thời gian.  
Giải thuật RSA dựa trên độ khó của việc “phân tích số nguyên tố”.  
Chapter 04A: Hàm Hash.  
Đặc điểm:  
Giá trị của hàm Hash là giá trị có độ dài xác định dù cho độ dài tin nhắn như thế nào.  
Hàm Hash dùng để xác định toàn vẹn dữ liệu.  
Hash functions dùng để chức năng khác:  
Phát hiện xâm nhập hay virus.  
Tạo one-way password file.  
Collision Resistant Attacks:  
Bằng cách nào đó tìm ra H(x)=H(y); có xác suất khi thực hiện 2m/2  
SHA1: là 160bits.  
.
Chapter 04B: Message Authetication Codes(MAC)  
Message authentication là 1 cơ chế hoặc dịch vụ được sử dụng để xác minh tính  
toàn vẹn của thông điệp.  
Xác định dữ liệu không bi sửa đổi, xóa hoặc replay và danh tính người gửi là xác  
thực.  
MAC là một thuật toán mà yêu cầu sử dụng 1 khóa bí mật. một MAC có một  
thông điệp có độ dài biến đổi và một khóa bí mật như là đầu vào và tạo ra mã xác  
thực.  
Cách Một: một MAC kết hợp một hàm băm trong 1 số trường hợp với 1 khóa bí  
mật.  
Cách khác: sử dụng mã hóa khối đối xứng trong như cách 1 mà nó tạo ra output  
có độ dài cố định từ input độ dài biến đổi.  
Message Authentication Requirements:  
Disclosure: phát hành nội dung tin nhắn cho bất kỳ người nào hoặc quá  
trình không sở hữu chìa khóa mã hóa thích hợp.  
Traffic analysis: phát hiện mô hình lưu lượng giữa các bên.  
Masquerade: đầu vào của tin nhắn từ 1 nguồn gian lận.  
Content modification: Những thay đổi nội dung của một tin nhắn, bao gồm  
chèn, xóa, chuyển vị, và sửa đổi.  
Sequence modification: Bất kỳ sửa đổi cho một chuỗi các thông điệp giữa  
các bên, bao gồm chèn, xóa, và sắp xếp lại.  
Timing modification: Delay hoặc phát lại các tin nhắn.  
Source repudiation: nguồn thoái thoát.  
Destination repudiation: đích thoái thoát.  
MAC : đảm bảo message từ nguồn không bị sửa đổi; xác thực trình tự và thời  
hạn;chữ ký số đảm bảo chống chối bỏ từ nguồn và đích.  
Hash function:  
Message authentication code (MAC)  
Một chức năng mà ánh xạ một tin nhắn Một function của thông điệp và một  
có độ dài bất kỳ thành một giá trị hash khóa bí mật tạo ra một value độ dài cố  
độ dài dài cố định phục vụ như là xác  
định phục vụ như là xác thực.  
thực.  
Brute-Force Attacks(Two lines of attack):  
Attack the key space  
• If an attacker can determine the MAC key then it is possible to  
generate a valid MAC value for any input x  
Attack the MAC value  
• Objective is to generate a valid tag for a given message or to find a  
message that matches a given tag.  
Cryptanalysis  
Cryptanalytic attacks seek to exploit some property of the algorithm to  
perform some attack other than an exhaustive search.  
An ideal MAC algorithm will require a cryptanalytic effort greater than or  
equal to the brute-force effort.  
There is much more variety in the structure of MACs than in hash functions,  
so it is difficult to generalize about the cryptanalysis of MACs.  
Chapter 05: Chữ ký số.  
Chữ ký số là một công cụ xác thực để người tạo ra message đính kèm 1 code mà  
nó hoạt động như 1 chữ ký ngoài đời thật.  
Thông thường chữ ký được tạo bằng cách hash of the message and encrypting the  
message with the creator’s private key.  
Chữ ký số đảm bảo nguồn và toàn vẹn của tin nhắn, sử dụng secure hash  
algorithm(SHA).  
Attacks and Forgeries(tấn công và giả mạo chữ ký):  
Attacks:key-only attack, known message attack,generic(chung) chosen  
message attack, directed(hướng) chosen message attack, adaptive(thích nghi)  
chosen message .attack  
Break success levels: total break,selective forgery(giả mạo chọn lựa),  
existential forgery(giả mạo hiện hữu).  
Digital Signature Requirements:  
phải phụ thuộc vào thông điệp ký.  
phải sử dụng thông tin duy nhất cảu người gửi.  
• để ngăn chặn cả hai giả mạo và phủ nhận.  
phải tương đối dễ dàng để sản xuất  
phải tương đối dễ dàng để nhận ra và xác minh  
được tính toán để không thể giả mạo(computationally infeasible to forge):  
• với message mới trong trường hợp tồn tại chữ ký số.  
• với chữ ký số giả mạo cho thông điệp được đưa.  
be practical save digital signature in storage.  
Direct Digital Signatures:  
chỉ liên quan đến người gửi và người nhận.  
giả định người nhận có khóa công khai của người gửi.  
chữ ký số được thực hiện bởi người gửi ký toàn bộ tin nhắn hoặc băm với  
private key.  
có thể mã hóa bằng cách sử dụng khóa công khai người nhận.  
quan trọng là dấu hiệu đầu tiên sau đó mã hóa tin nhắn & chữ ký.  
security phụ thuộc vào private-key của người gửi.  
Digital Signature Algorithm (DSA):  
tạo ra một chữ ký 320 bit  
với 512-1024 bit an ninh  
nhỏ hơn và nhanh hơn so với RSA  
a digital signature scheme only  
an ninh phụ thuộc vào độ khó của máy tính logarit rời rạc  
biến thể của ElGamal & Schnorr án  
Chapter 07: Transport-Level Security(bảo mật tầng Transport)  
Ôn lại:  
Secure Socket Layer(SSL) cung cấp security services giữa TCP và Ứng dụng  
mà sử dụng giao thức TCP.  
The Internet standard version is called Transport Layer Service (TLS).  
SSL/TLS cung cấp confidentiality (bảo mật) sử dụng symmetric  
encryption(mã hóa đối xứng) và message integrity(toàn vẹn tin nhắn) sử  
dụng message authentication code(MAC).  
SSL/TLS gồm protocol mechanisms (kỹ thuật giao thức) to enable two TCP  
users to determine the security mechanisms and services they will use.(giữ  
bảo mật giữa TCP người dùng và dịch vụ họ dùng)  
HTTPS tổng hợp giữa HTTP và SSL để hiện thực bảo mật giao tiếp giữa Web  
browser và Web server.  
Secure Shell (SSH) cung cấp đăng nhập từ xa an toàn và tạo điều kiện thuận  
lợi của khách hàng / máy chủ an toàn khác.  
Web Security  
Bây giờ, Web được sử dụng trong kinh doanh, chính phủ, cá nhân. Internet  
& Web có lỗ hổng; gặp những đe dọa: toàn vẹn, bảo mật, từ chối dịch vụ, xac  
thực. Vì vậy, cần thêm vào các kỹ thuật bảo mật.  
Phân loại tấn công:  
Thụ động: nghe trộm (eavesdropping) trên đường truyền browser và  
server; tiếp cận các thông tin trên 1 trang web. Điều này phải được hạn chế.  
Chủ động: mạo danh (impersonating) người dùng khác; thay đổi  
(altering) thông điệp trên đường truyền giữa client và server;thay đổi  
thông tin (altering information) trên 1 website.  
Phân loại theo vị trí đe dọa: máy chủ Web, trình duyệt Web, và đường  
truyền mạng giữa các trình duyệt và máy chủ.  
Web Traffic Security Approaches(Phương pháp):  
Một cách là dùng IP security(IPsec). Lợi thế của IPsec : transparent (trong  
suốt) với người dùng cuối và ứng dụng; cung cấp giải pháp general-purpose.  
Hơn nữa, IPsec bao gồm một khả năng lọc để lưu lượng chỉ được lựa chọn  
cần phải chịu các chi phí IPsec processing.  
Một giải pháp general-purpose khác là hiện thực bảo mật trên tầng TCP. Ví  
dụ quan trọng nhất của phương pháp này là Secure Sockets Layer(SSL) và  
theo tiêu chuẩn Internet Transport Layer Security (TLS). Ở cấp độ này, có  
hai lựa chọn thực hiện. Cho tổng quát đầy đủ, SSL (hoặc TLS) có thể được  
cung cấp như một phần của bộ giao thức cơ bản và do đó được minh bạch  
để các ứng dụng. Ngoài ra, SSL có thể được nhúng vào trong các gói cụ thể.  
Ví dụ, Netscape và Microsoft Explorer trình duyệt được trang bị với SSL, và  
hầu hết các máy chủ Web đã thực hiện các giao thức  
SSL:  
Netscape originated SSL.  
Phiên bản 3 của giao thức được thiết kế với công chúng xem xét và đóng  
góp của ngành công nghiệp và đã được xuất bản như là một dự thảo tài liệu  
Internet.  
Sau đó, khi một sự đồng thuận đã đạt được để nộp cho giao thức chuẩn  
Internet, các nhóm làm việc TLS đã được hình thành trong IETF để phát  
triển một tiêu chuẩn(standard) chung.  
SSL Architecture  
SSL được thiết kế để sử dụng TCP để cung cấp một dịch vụ đáng tin cậy  
end-to-end an toàn.  
SSL không phải là một giao thức duy nhất mà là hai lớp giao thức.  
Cung cấp hai dịch vụ:  
• Bảo mật: The Handshake Protocol xác định một khóa bí mật chia sẻ  
đó là sử dụng để mã hóa thông thường trọng tải SSL.  
• Message Integrity: The Handshake Protocol cũng định nghĩa một  
khóa bí mật được chia sẻ được sử dụng để tạo thành một mã xác thực  
thông điệp (MAC).  
SSL chia ra SSL session và SSL connection:  
Connection: peer to peer relationships;  
Connection: client and server; được tạo bởi the Handshake protocol.  
SSL Record Protocol Services:  
Confidentiality: mã hóa với key tạo bởi Handshake Protocol; thông điệp  
được nén trước khi mã hóa. AES, IDEA, RC2-40, DES-40, DES, 3DES, Fortezza, RC4-  
40, RC4-128.  
message integrity: MAC; similar to HMAC but with different padding.  
Change Cipher Spec Protocol:  
The Change Cipher Spec Protocol là một trong ba giao thức SSL-cụ thể mà  
sử dụng SSL Record Protocol, và nó là đơn giản nhất.  
Mục đích duy nhất của tin nhắn này là để gây ra các trạng thái chờ đợi để  
được sao chép vào tình trạng hiện tại, trong đó cập nhật các bộ mật mã  
được sử dụng trên kết nối này.  
SSL Alert Protocol:  
Được sử dụng để chuyển tải các thông báo SSL-liên quan đến các thực thể  
ngang hàng.  
Như với các ứng dụng khác có sử dụng SSL, các thông điệp cảnh báo được  
nén và mã hóa.  
SSL Handshake Protocol: ( bắt tay):  
most complex part of SSL is the Handshake Protocol.  
Cho phép server và client:  
• để xác nhận lẫn nhau và  
• để đàm phán một mật mã và thuật toán MAC và  
• Đàm phán các khóa mật mã được sử dụng để bảo vệ các dữ liệu  
được gửi trong một bản ghi SSL.  
Bao gồm một loạt các tin nhắn trong giai đoạn  
• Thiết lập khả năng bảo mật.  
• Authentication Server và Exchange Key  
• Client Authentication và Exchange Key  
• Finish.  
Cryptographic tính toán  
Hai hạng mục tiếp tục được quan tâm:  
việc tạo ra một bí mật tổng thể được chia sẻ bởi các phương tiện của các  
trao đổi khóa và  
• một lần giá trị 48-byte  
• tạo ra bằng cách sử dụng trao đổi khóa an toàn (RSA / Diffie  
Hellman) và sau đó băm thông tin  
thế hệ của các thông số mật mã bí mật từ bậc thầy.  
• khách hàng bí mật ghi MAC, một máy chủ viết bí mật MAC, một  
khách hàng ghi chính, một máy chủ ghi trọng, một khách hàng ghi IV, và  
một máy chủ ghi IV  
• tạo ra bằng cách băm mật chủ.  
TLS  
TLS là một sáng kiến tiêu chuẩn IETF mà mục đích là để tạo ra một phiên bản tiêu  
chuẩn Internet của SSL  
với những khác biệt nhỏ  
• in record format version number  
• sử dụng HMAC cho MAC  
• một hàm giả ngẫu nhiên bí mật mở rộng  
dựa trên HMAC sử dụng SHA-1 hoặc MD5  
• có mã cảnh báo thêm  
• một số thay đổi trong thuật toán mã hóa được hỗ trợ  
• Những thay đổi trong các loại giấy chứng nhận và các cuộc đàm  
phán  
• Những thay đổi trong tính toán mật mã & đệm.  
HTTPS  
HTTPS (HTTP over SSL)  
• combination of HTTP & SSL/TLS to secure communications between  
browser & server  
documented in RFC2818  
no fundamental change using either SSL or TLS  
• and port 443 rather than 80  
encrypts  
• URL, document contents, form data, cookies, HTTP headers  
connection initiation  
• TLS handshake then HTTP request(s)  
connection closure  
• have “Connection: close” in HTTP record  
• TLS level exchange close_notify alerts  
• can then close TCP connection  
• must handle TCP close before alert exchange sent or  
completed  
SH (Secure Shell)  
. protocol for secure network communications  
• designed to be simple & inexpensive  
. SSH1 provided secure remote logon facility  
• replace TELNET & other insecure schemes  
• also has more general client/server capability  
. SSH2 fixes a number of security flaws  
. documented in RFCs 4250 through 4254  
. SSH clients & servers are widely available  
. method of choice for remote login/ X tunnels  
SSH Transport Layer Protocol  
. server authentication occurs at transport layer, based on server/host key  
pair(s)  
• server authentication requires clients to know host keys in advance  
. packet exchange  
• establish TCP connection  
• can then exchange data  
. identification string exchange, algorithm negotiation, key exchange, end  
of key exchange, service request  
• using specified packet format  
SSH User Authentication Protocol  
. authenticates client to server  
. three message types:  
• SSH_MSG_USERAUTH_REQUEST  
• SSH_MSG_USERAUTH_FAILURE  
• SSH_MSG_USERAUTH_SUCCESS  
. authentication methods used  
• public-key, password, host-based  
SSH Connection Protocol  
. runs on SSH Transport Layer Protocol  
. assumes secure authentication connection  
. used for multiple logical channels  
• SSH communications use separate channels  
• either side can open with unique id number  
• flow controlled  
• have three stages:  
. opening a channel, data transfer, closing a channel  
• four types:  
. session, x11, forwarded-tcpip, direct-tcpip.  
Port Forwarding  
. convert insecure TCP connection into a secure SSH connection  
• SSH Transport Layer Protocol establishes a TCP  
connection between SSH client & server  
• client traffic redirected to local SSH, travels via tunnel, then remote  
SSH delivers to server  
. supports two types of port forwarding  
• local forwarding – hijacks selected traffic  
• remote forwarding – client acts for server  
Chapter 08: IP Security  
IP security là khả năng năng được thêm vào các version hiện nay của Internet  
Protocol (IPv4 ỏ IPv6) bằng cách thêm headers.  
Chức năng: xác thực(authentication); Confidentiality(bảo mật); key  
management (quản lý khóa).  
Chức năng xác thực sử dụng HMAC message authentication code.  
Xác thực có thể được áp dụng cho toàn bộ các gói IP ban đầu (chế độ  
đường hầm) hoặc đến tất cả các gói tin ngoại trừ các tiêu đề IP (transport mode).  
Tính bí mật được cung cấp bởi một định dạng mã hóa được gọi là đóng gói  
tải trọng an ninh(encapsulating security payload). Cả hai tunnel và transport  
mode có thể được cung cấp. IKE định nghĩa một số kỹ thuật để quản lý khoá.  
IP Security Tổng quan  
. Năm 1994, Hội đồng Kiến trúc Internet (IAB) đã đưa ra một báo cáo có  
tựa đề "An ninh trong kiến trúc Internet" (RFC 1636).  
. Báo cáo xác định các khu vực quan trọng cho cơ chế bảo mật.  
. Trong số đó là sự cần thiết để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng từ giám sát  
trái phép và kiểm soát lưu lượng truy cập mạng và sự cần thiết để đảm bảo người  
dùng cuối của người sử dụng lưu lượng truy cập bằng cách sử dụng xác thực và kỹ  
thuật mã hóa.  
. Để đảm bảo an ninh, IAB bao gồm xác thực và mã hóa như các tính năng  
bảo mật cần thiết trong các thế hệ tiếp theo IP, mà đã được ban hành như IPv6  
. May mắn thay, những khả năng bảo mật được thiết kế để sử dụng được  
cả với IPv4 hiện tại và IPv6 trong tương lai.  
. Điều này có nghĩa rằng các nhà cung cấp có thể bắt đầu cung cấp các tính  
năng bây giờ, và nhiều nhà cung cấp hiện nay có một số khả năng IPsec trong các  
sản phẩm của họ.  
. Các đặc điểm kỹ thuật IPsec hiện hữu như là một tập hợp các tiêu chuẩn  
Internet.  
Các ứng dụng của IPsec  
. IPsec cung cấp khả năng để bảo đảm liên lạc trên một mạng LAN, trên  
mạng private và công cộng WANs, và trên Internet. Ví dụ về việc sử dụng bao  
gồm:  
• Bảo vệ kết nối văn phòng chi nhánh qua Internet.  
• Bảo vệ truy cập từ xa qua Internet  
• Thiết lập mạng diện rộng và mạng nội bộ kết nối với các đối tác  
• Tăng cường an ninh thương mại điện tử  
Lợi ích của IPsec  
. Trong một tường lửa hoặc router, nó cung cấp bảo mật mạnh mẽ mà có  
thể được áp dụng cho tất cả các lưu lượng truy cập qua các vành đai.  
. IPsec trong một tường lửa có khả năng chống bỏ qua nếu tất cả lưu  
lượng truy cập từ bên ngoài phải sử dụng IP và tường lửa là phương tiện duy nhất  
của lối vào từ Internet vào tổ chức.  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 28 trang myanh 24520 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng An ninh mạng - Chương 1: Tổng quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_giang_an_ninh_mang_chuong_1_tong_quan.docx